Các Loại Bằng Lái Xe Ở Việt Nam 2019

các loại bằng lái xe

Hiện nay các loại bằng lái xe là một loại giấy tờ cần thiết mỗi khi điều khiển phương tiện giao thông. Nếu như không có các loại giấy tờ này thì chắc chắn bạn sẽ gặp phải không ít rắc rối về mặt pháp lý mà hơn hết là sự an toàn của bạn và những người xung quanh khi tham gia giao thông nữa. Vậy những giấy phép lái xe hiện nay bao gồm những loại nào? Và ý nghĩa của từng loại bằng là gì? Bài viết sau đây bổ túc tay lái uy tín sẽ cung cấp cho bạn các thông tin cần thiết nhất.

các loại bằng lái xe
Tìm hiểu các loại bằng lái xe

Các loại bằng lái xe máy

Theo Luật Giao thông đường bộ và Thông tư số 58/2015/TT-BGTVT quy định về việc đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ thì giấy phép lái xe được phân ra các hạng sau đây.

Bằng lái xe hạng A1

– Dành cho người lái xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3

– Dành cho người khuyết tật lái xe mô tô ba bánh.

Bằng lái xe hạng A2

– Người điều khiển xe mô tô có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các xe theo quy định của giấy phép lái xe hạng A1.

Bằng lái xe hạng A3

– Dành cho người điều khiển xe mô tô ba bánh, các loại xe khác theo quy định của giấy phép lái xe hạng A1 và các xe tương tự.

Bằng lái xe hạng A4

– Dành cho người điều khiển các loại máy kéo nhỏ có trọng tải đến 1000kg.

Các loại bằng lái xe ô tô

Bằng lái xe hạng B1 ( số tự động ): dành cho người không hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau: Ô tô số tự động chở người đến 9 chỗ ngồi

Giấy phép bằng lái xe B1 số tự động đã được triển khai từ đầu năm 2016, đây lại loại bằng lái đang được nhiều người chọn lựa hoặc những người có xe ô tô số tự động ở nhà có xu hướng chọn để học lái xe ô tô bởi ưu điểm dễ và nhanh học hơn. Nhưng có một nhược điểm là sẽ không được phép lái xe ô tô số sàn và không được hành nghề lái xe. Tuy nhiên xu ngày nay các hãng ô tô được sản xuất chủ yếu là số tự động, nên loại bằng này sẽ rất phổ biến.

Tìm hiểu các loại bằng lái xe b2
Tìm hiểu các loại bằng lái xe ô tô

Bằng lái xe hạng B2: Điều khiển xe ô tô chở người đến 9 chổ ngồi, kinh doanh vận tải xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg.

Bằng lái xe hạng C: Dành cho người điều khiển các loại xe sau đây:

  • Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng, ôtô chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3.500kg trở lên;
  • Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải từ 3.500kg trở lên;
  • Các xe theo quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

>>>Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn lái xe ôtô hạng C đơn giản

Bằng lái xe ô tô hạng c là một trong 3 bằng có thể học trực tiếp và được thi lấy bằng lái. Với bằng này thì cũng có kỳ hạn theo quy định. Thời hạn của bằng hạng c thường là 3 năm.

Bằng lái xe hạng D: Dành cho người điều khiển những loại xe sau đây: Ôtô chở người từ 10 đến 30 chỗ (kể cả chỗ ngồi cho người lái xe) những xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C. Đối với các bằng lái xe từ hạng d trở lên. Người học không thể học trực tiếp để lấy bằng lái hạng này. Mà phải nâng từ hạng thấp hơn có thể là bằng lái xe hạng b2 hoặc c. Với bằng lái xe bằng d người học được yêu cầu phải có trình độ trung học phổ thông trở lên. Thời hạn của bằng lái xe hạng d thường là 3 năm.

Bằng lái xe hạng E: Dành cho người điều khiển xe ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi; những loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D. Với bằng lái xe hạng e những quy định về yêu cầu cũng như bằng lái xe hạng d. Tuy nhiên số năm kinh nghiệm yêu cầu nhiều hơn với bằng hạng d . với việc nâng hạng từ bằng c lên bằng e người học được yêu câu có số năng kinh nghiệm bằng 5.

các loại bằng lái xe

Bằng lái xe hạng F: Dành cho người đã có các loại giấy phép lái xe các hạng B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750kg, sơ mi rơ moóc, ôtô khách nối toa, được quy định cụ thể như sau:

  • Hạng FB2 cấp cho người điều khiển ô tô để lái những loại xe theo quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;
  • Hạng FC cấp cho người điều khiển ô tô để lái những loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;
  • Hạng FD cấp cho người điều khiển ô tô để lái những loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D và FB2;
  • Hạng FE cấp cho người điều khiển ô tô để lái những loại xe quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, E, FB2, FD.

Thời hạn của các loại giấy phép lái xe

  • GPLX hạng A1, A2, A3: Không có thời hạn
  • GPLX hạng A4, B2: Thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp bằng
  • GPLX hạng B1: có giá trị đến khi nghỉ hưu (Nam là 60 tuổi và nữ là 55 tuổi)
  • GPLX hạng C, D, E, F: Thời hạn 5 năm kể từ ngày cấp

Những điều cần lưu ý về các loại bằng lái xe tại Việt Nam

+ Giấy phép lái xe các hạng kể trên đều có giá trị sử dụng trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam và lãnh thổ của các nước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam cam kết công nhận giấy phép lái xe của nhau.

Xem Thêm: Nâng bằng lái xe ô tô lên hạng cao

Kết Luận

Trên đây là những thông tin về các loại bằng lái xe tại việt nam hiện nay. Hi vọng qua bài viết này các bạn đã có những thông tin để có thể giải đáp những thắc mắc của mình rồi. Chúc các bạn học và thi bằng lái xe thành công.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0989 341 134
Chat Facebook
Gọi điện ngay