Trắc nghiệm 600 câu lý thuyết. Là phương pháp học hiểu bộ tài liệu 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Do Bộ Công an phát hành. Áp dụng trên toàn quốc từ ngày 01/01/2025. Đây là nền tảng quan trọng để học viên ôn tập. Nhằm đạt kết quả tốt khi tham gia kỳ sát hạch lý thuyết bằng lái xe cơ giới đường bộ . Bộ câu hỏi bao gồm đầy đủ các chủ đề như: khái niệm, quy tắc giao thông, kỹ thuật lái xe, cấu tạo xe, văn hóa lái xe và các tình huống sa hình. Việc luyện tập trắc nghiệm không chỉ giúp học viên nắm vững kiến thức luật giao thông. Mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích câu hỏi, tránh học tủ, học mẹo
Thầy Nam – đã xây dựng hệ thống video và hình ảnh minh họa sinh động, sát thực tế. Để hỗ trợ học viên “Học hiểu – Thi đậu – Lái xe an toàn”.
Các bạn có nhu cầu học lái xe ô tô, học lái xe mô tô, học lái xe nâng, học lái xe cuốc, bổ túc tay lái, học 600 câu lý thuyết. Mời liên hệ số điện thoại, số za lo: 0989 34 11 34 gặp cô Kim Loan để được tư vấn.
CHƯƠNG I: Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ (từ câu 001 đến câu 180)
Sau đây là phần “trắc nghiệm”. Các bạn bấm vào phần xem đáp án nhé.
Đáp án tô màu xanh là đáp án đúng.
Đáp án tô màu đỏ là đáp án sai.
Phía dưới có phần giải thích ngắn gọn, dễ hiểu.
Chúc các bạn luyện tập tốt, sát hạch phần lý thuyết đạt điểm cao.
1…2…3….Bắt đầu
Câu 1: Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?
1. Phần mặt đường và lề đường.
2. Phần đường xe chạy.
3. Phần đường xe cơ giới.
Giải thích: Đây là câu 1 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Nội dung câu hỏi này nói về 'Phần đường xe chạy".
Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông di chuyển. Đây là khu vực quan trọng nhất trên mặt đường, nơi các loại xe như ô tô, xe máy, xe đạp và các phương tiện khác tham gia giao thông theo đúng làn đường và quy tắc đã quy định. Phần đường xe chạy được giới hạn bởi vạch kẻ đường hoặc các dải phân cách và có thể bao gồm một hoặc nhiều làn xe. Người điều khiển phương tiện cần đi đúng phần đường và làn đường của mình để bảo đảm an toàn giao thông và tránh xảy ra va chạm.
Trong thực tế, việc hiểu rõ khái niệm phần đường xe chạy giúp người học lái xe nắm vững luật giao thông, biết cách quan sát và lựa chọn vị trí di chuyển phù hợp trên đường. Đây cũng là nội dung thường xuyên xuất hiện trong các câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô tại Việt Nam.
Phần đường xe chạy là khái niệm quan trọng trong luật giao thông đường bộ và thường xuất hiện trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe. Việc hiểu rõ phần đường xe chạy giúp người học lái xe tham gia giao thông đúng luật và an toàn.
Các bạn có nhu cầu học lái xe, bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1 chất lượng cao. Mời liên hệ số điện thoại / Zalo: 0989 34 11 34. Gặp cô Kim Loan để được tư vấn một cách trung thực, chính xác.
Mời các bạn xem thêm đầy đủ 600 câu lý thuyết tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Câu 2: Làn đường là gì?
1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn.
3. Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.
Giải thích: Đây là câu 2 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Nội dung câu này nhằm làm rõ nội dung: Làn đường là gì?
Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của mặt đường và đủ bề rộng để xe chạy an toàn. Các làn đường thường được phân chia bằng vạch kẻ đường nhằm hướng dẫn phương tiện di chuyển đúng vị trí và tránh va chạm. Tùy theo thiết kế của tuyến đường, phần đường xe chạy có thể gồm một hoặc nhiều làn, mỗi làn dành cho một hoặc một số loại phương tiện nhất định. Người điều khiển phương tiện phải đi đúng làn đường của mình, chỉ được chuyển làn khi bảo đảm an toàn và có tín hiệu báo trước theo quy định. Việc hiểu rõ khái niệm làn đường giúp người học lái xe nắm vững luật giao thông, biết cách lựa chọn vị trí di chuyển phù hợp khi tham gia giao thông và xử lý tình huống an toàn trên đường.
Như vậy: Làn đường là khái niệm cơ bản trong luật giao thông đường bộ và thường xuất hiện trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe. Hiểu rõ làn đường giúp người học lái xe đi đúng quy định, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông.
Các bạn có nhu cầu học lái xe, học bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1 chất lượng cao. Mời liên hệ số điện thoại/Zalo: 0989 34 11 34. Gặp cô Kim Loan để được tư vấn 1 cách trung thực, chính xác.
Các bạn có thể xem đầy đủ 600 câu hỏi lý thuyết tại đây nhé: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Câu 3: Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
1. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ.
2. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
3. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.
Giải thích: Khổ giới hạn đường bộ là khoảng trống có giới hạn kích thước về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
Các bạn lái xe có kích thước lớn về chiều rộng và chiều cao. Khi lái xe qua các cung đường có trạm Barie cần lưu ý. Tránh va chạm dẫn tới tai nạn giao thông. Bij phạt tiền và trừ điểm bằng lái (giấy phép lái xe).
Câu 4: Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?
1. Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc.
2. Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường.
3. Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.
Giải thích: Dải phân cách được lắp đặt nhằm mục đích chính là bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. Hạn chế sự va chạm giữa các phương tiện giao thông.
Câu 5: Vạch kẻ đường là gì?
1. Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
2. Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
3. Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: Vạch kẻ đường là 1 dạng báo hiệu đường bộ được vẽ trên mặt đường. Để hướng dẫn, điều khiển giao thông. Nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe.
Vạch kẻ đường còn có tác dụng phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
Câu 6: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
2. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Được hiểu là người điều khiển, vận hành phương tiện giao thông trên đường bộ. Bao gồm cả người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng.
Câu 7: Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là người điều khiển xe cơ giới.
2. Là người điều khiển xe thô sơ.
3. Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.
Giải thích: Trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Người lái xe được hiểu là "người điều khiển xe cơ giới".
Câu 8: Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?
1. Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
2. Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
Giải thích: Xe cơ giới là các loại xe sử dụng đông cơ để di chuyển trên đường bộ. Bao gồm ô tô, xe tải, xe máy, xe buýt, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
Câu 9: Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?
1. Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự.
2. Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
3. Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.
Giải thích: Các phương tiện giao thông không sử dụng động cơ, hoặc sử dụng động cơ không phải do phương tiện tự sinh ra. Như sức người hoặc sức kéo của động vật. Gọi là xe thô sơ.
Câu 10: Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?
1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Phương tiên giao thông đường bộ gồm 2 loại chính.
- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
- Các loại xe máy chuyên dùng.
Câu 11: Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?
1. Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
2. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người tham gia giao thông đường bộ gồm: Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ. Người đi bộ trên đường bộ.
Câu 12: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?
1. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.
2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm: Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ. Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
Câu 13: Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
2. Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
3. Là người tham gia giao thông đường bộ.
Giải thích: Người điều khiển giao thông đường bộ. Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
Trong câu này có nhiều người hiểu nhầm. Cho rằng chỉ có Cảnh sát giao thông mới là người điều khiển giao thông.
Câu 14: Dừng xe được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian để cho người lên, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
2. Là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.
3. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian giữa 02 lần vận chuyển hàng hóa hoặc hành khách.
Giải thích: Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác.
Câu 15: Đỗ xe được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là trạng thái đứng yên của xe có giới hạn thời gian trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống xe đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
2. Là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh.
Giải thích: Đỗ xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông. Không bị giới hạn về thời gian.
Câu 16: Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. Có hàng rào bảo vệ, trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình.
2. Là đường nối liền Thủ đô Hà Nội với trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường nối liền các trung tâm hành chính cấp tỉnh; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của vùng, khu vực.
Giải thích: Là một cấp kỹ thuật của đường bộ, chỉ dành cho một số loại xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông theo quy định của pháp luật. Có dải phân cách phân chia hai chiều xe chạy riêng biệt, không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác, chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định. Có hàng rào bảo vệ, trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình.
Câu 17: Thiết bị an toàn cho trẻ em được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xảy ra va chạm hoặc xe ô tô giảm tốc độ đột ngột, bằng cách hạn chế sự di chuyển của cơ thể trẻ em.
2. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế đứng hoặc nằm trên xe ô tô, được thiết kế để giảm nguy cơ chấn thương cho người dùng trong trường hợp xe ô tô lưu thông bình thường.
Giải thích: Thiết bị an toàn trẻ em. Là thiết bị có đủ khả năng bảo đảm an toàn cho trẻ em ở tư thế ngồi hoặc nằm trên xe ô tô...
Câu 18: Theo chức năng phục vụ thì đường bộ được phân loại như thế nào?
1. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
2. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
3. Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
Giải thích: Đường bộ được phân loại như sau: Đường chính, đường nhánh, đường gom, đường bên, đường dành cho giao thông công cộng, đường nội bộ, đường dành riêng cho người đi bộ, người đi xe đạp và các đường khác.
Câu 19: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
1. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
2. Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Nghiêm cấm hành vi Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. Vì gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng.
Câu 21: Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?
1. Trên đường phố không có người qua lại.
2. Được người dân ủng hộ.
3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Giải thích: Tổ chức đua xe chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Câu 22: Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?
1. Chỉ bị nhắc nhở.
2. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
Giải thích: Hành vi đua xe trái phép. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
Câu 23: Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?
1. Bị phạt tiền.
2. Bị tước giấy phép lái xe.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người lái xe mà trong cơ thể có chất mà túy. Bị phạt tiền và bị tước giấy phép lái xe.
Câu 24: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?
1. Bị nghiêm cấm.
2. Không bị nghiêm cấm.
3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Giải thích: Đây là câu 24 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe. Nội dung câu hỏi này cho chúng ta biết: luật trật tự và an toàn giao thông nghiêm cấm việc điều khiển xe cơ giới đường bộ khi đã uống rượu bia.
Để đạt được kết quả trong kỳ thi sát hạch lý thuyết. Rất nhiều bạn chọn phương pháp học "mẹo". Phương pháp này có thể đáp ứng tức thời mà thôi. Nhưng rất nguy hiểm khi lái xe trực tiếp.
Nhằm giúp các bạn vửa đạt kết quả tốt khi thi sát hạch. Vừa tham gia giao thông an toàn. Thầy Nam đã biên soạn bộ 600 câu hỏi theo phương pháp trắc nghiệm. Dể học, dể hiểu,dể nhớ.
Mời các bạn xem đáp án toàn bộ 600 câu hỏi lý thuyết tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Mặt khác thông qua các khóa học lái xe chất lượng cao (https://botuctaylai.edu.vn/hoc-lai-xe-chat-luong-cao-thay-nam.html). Các bạn sẽ được đào tạo tốt về lý thuyết và thực hành.
Đồng thời các bạn cũng nên dành thời gian tham gia các khóa học bổ túc tay lái (https://botuctaylai.edu.vn/). Từ đó nâng cao kỹ năng lái xe. Bảo đảm an toàn cho bản thân và cộng đồng.
Câu 25: Hành vi của người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự khi tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn thì bị áp dụng hình thức xử phạt vi phạm hành chính nào dưới đây?
1. Bị phạt tiền.
2. Có thể bị tước giấy phép lái xe.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Lái xe trong máu có nồng độ cồn. Là hành vi bị cấm khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Nếu không chấp hành bạn có thể bị phạt tiền, trừ điểm giấy phép lái xe. Nếu để ra tai nạn giao thông có thể bị xử lý hình sự.
Câu 26: Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?
1. Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
2. Người được chở trên xe cơ giới.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Đối tượng bị cấm sử dụng rượu bia. Là những người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. Các bạn lưu ý để tránh vi phạm nhé.
Câu 27: Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?
1. Người chưa đủ tuổi theo quy định.
2. Người không có giấy phép lái xe.
3. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: Đây là câu 27 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Câu hỏi này cho chúng ta biết các hành vi bị nghiêm cấm khi giao xe cho người khác điều khiển.
Để đạt được kết quả trong kỳ thi sát hạch lý thuyết. Rất nhiều bạn chọn phương pháp học "mẹo". Phương pháp này có thể đáp ứng tức thời mà thôi. Nhưng rất nguy hiểm khi lái xe trực tiếp.
Nhằm giúp các bạn vửa đạt kết quả tốt khi thi sát hạch. Vừa tham gia giao thông an toàn. Thầy Nam đã biên soạn bộ 600 câu hỏi theo phương pháp trắc nghiệm. Dể học, dể hiểu,dể nhớ.
Mời các bạn xem đáp án toàn bộ 600 câu hỏi lý thuyết tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Mặt khác thông qua các khóa học lái xe chất lượng cao (https://botuctaylai.edu.vn/hoc-lai-xe-chat-luong-cao-thay-nam.html). Các bạn sẽ được đào tạo tốt về lý thuyết và thực hành.
Đồng thời các bạn cũng nên dành thời gian tham gia các khóa học bổ túc tay lái (https://botuctaylai.edu.vn/). Từ đó nâng cao kỹ năng lái xe. Bảo đảm an toàn cho bản thân và cộng đồng.
Câu 28: Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
1. Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Là những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông đường bộ.
Câu 29: Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?
1. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
Giải thích: Cải tạo xe khác thành xe chở người. Là hành vi vi phạm pháp luật. Bị xử phạt hành chính, có thể xử phạt hình sự nếu nghiêm trọng.
Câu 30: Hành vi nào sau đây bị cấm?
1. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm
Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
Câu 31: Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?
1. Không bị nghiêm cấm.
2. Bị nghiêm cấm.
3. Bị nghiêm cấm tuỳ trường hợp.
Giải thích: Sản xuất, sử dụng, mua bán trái phép biển số xe là hành vi bị nghiêm cấm. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Hoặc xử lý hình sự.
Câu 32: Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
1. Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
2. Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
3. Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.
Giải thích: Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Là hành vi bị nghiêm cấm. Có thể bị xử phạt hành chính. Nếu xảy ra tai nạn nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự.
Câu 33: Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?
1. Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
2. Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
3. Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.
Giải thích: Có năm nhóm biển báo hiệu đường bộ:
Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.
Câu 34: Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?
1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
2. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.
3. Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.
Giải thích: Dừng xe nhường đường cho xe người đi lăn / Người đi bộ. Là thực hiện đúng quy định của pháp luật. Và thực hiện văn hóa giao thông. Và đảm bảo an toàn.
Câu 35: Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
3. Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: Người điều khiển xe mô tô cần giảm tốc độ trong các trường hợp sau để đảm bảo ân toàn giao thông:
Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
Câu 36: Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại.
2. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông.
3. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.
Giải thích: Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông
Người tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành. Để đảm bảo giao thông được thông suốt, an toàn.
Câu 37: Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.
2. Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.
3. Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.
Giải thích: Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của CSGT chỉ gậy lên trời.
Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
Câu 38: Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?
1. Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
2. Theo tín hiệu đèn giao thông.
3. Theo biển báo hiệu đường bộ.
Giải thích: Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành:
Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
Câu 39: Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?
1. Biển báo hiệu đặt cố định.
2. Biển báo hiệu tạm thời.
3. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.
Giải thích: Cân chấp hành biển báo hiệu tạm thời. Khi tại 1 vị trí vừa có biển báo cố định, vừa có biển báo tạm thời.
Câu 40: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.
2. Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua nút giao.
3. Quan sát, giảm tốc độ, từ từ vượt qua nút giao.
Giải thích: Dừng xe trước đèn tín hiệu màu vàng là yêu câu bắt buộc.
Nếu vi phạm sẽ bị xử lý như vượt đèn đỏ.
Câu 41: Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?
1. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
2. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm.
3. Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.
Giải thích: Không được vượt quá tốc độ tối đa cho phép.
Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền, trừ điểm giấy phép lái xe, tạm giữ bằng lái, tạm giữ phương tiện.
Câu 42: Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe phải thực hiện quy tắc nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
2. Cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
Giải thích: Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô
Không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.
Câu 43: Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?
1. Đi về bên trái theo chiều đi của mình.
2. Đi về bên phải theo chiều đi của mình.
3. Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.
Giải thích: Xe tốc độ thấp đi về bên phải theo chiều đi của mình. Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
Câu 44: Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?
1. Đi trên làn đường bên phải trong cùng.
2. Đi trên làn đường bên trái.
3. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.
Giải thích: Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi nào đi làn đường bên trái?
Là khi Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường
Câu 45: Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
2. Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.
3. Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn.
4. Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.
Giải thích: Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy. Nếu điều kiện an toàn.
Câu 46. Vượt xe là gì?
1. Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.
2. Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.
Giải thích: Vượt xe là gì?
Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.
Câu 47: Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?
1. Được phép vượt khi đường vắng.
2. Không được phép vượt.
3. Được phép vượt khi có việc gấp.
Giải thích: Không được phép vượt xe trên cầu hẹp có 1 làn đường, đường cong khuất tầm nhìn.
Cho dù đường vắng hay đang có việc gấp.
Câu 48: Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
2. Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
3. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi.
Giải thích: Xe mô tô muốn vượt xe phía trước.
Người điều khiển xe phải báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi
Câu 49: Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?
1. Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
2. Từ 05 giờ đến 22 giờ.
3. Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.
Giải thích: Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh.
Người lái xe được sử dụng còi Từ 05 giờ đến 22 giờ.
Câu 50: Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được sử dụng tín hiệu còi trong các trường hợp nào sau đây?
1. Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe.
2. Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Sử dụng còi khi chuẩn bị vượt xe, hoặc xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông.
Hạn chế bóp còi nếu không thực sự cần thiết.
Câu 51: Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?
1. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
2. Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
3. Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
Giải thích: * Tại sao Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
- Vì các đoạn đường qua khu đông dân cư đã có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động (đèn đường).
- Nếu sử dụng đèn Pha (đèn chiếu xa) sẽ làm chói mắt những đang điều khiển phương tiện đi ngược chiều.
- GHI NHỚ: Lái xe trong khu dân cư bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
* ĐÁP ÁN ĐÚNG: Đáp án 3
- Chúc các bạn học tốt - Thi sát hạch đạt kết quả cao - Lái xe an toàn
Câu 52: Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
1. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.
2. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích: - Khi điều khiển phương tiện giao thông (lái xe). Nếu chúng ta cầm hoặc sử dụng điện thoai hoặc thiết bị điện tử khác. Sẽ làm chúng ta mất tập trung.
- Tác hại: Không nhìn thấy báo hiệu giao thông. Dẫn đến đi sai làn đường, vượt đèn đổ....gây tai nạn.
- Hậu quả: bị phạt tiền, trừ điểm bằng lái...
- Đáp án đúng: Đáp án 1
*Ghi nhớ: Không dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện từ khác khi đang lái xe.
Câu 53: Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?
1. Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.
2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
3. Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.
Giải thích: *Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp các trường hợp dưới đây
- Trên cầu hẹp có một làn đường;
- Nơi đường giao nhau;
- Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
- Khi gặp xe ưu tiên.
* Hậu quả: Nếu vượt xe khác trong các trường hợp nói trên sẽ không bảo đảm an toàn.
* Ghi nhớ: Không vượt xe khác Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.
* Đáp án đúng: Đáp án 1
Câu 54: Nơi nào cấm quay đầu xe?
1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.
2. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Những nơi cấm quay đầu xe:
- Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường
- Trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc,
- Tại nơi có đường hẹp, đường dốc
- Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt
- Ghi nhớ: Không quay đầu tại các vị trí có nguy cơ mất an toàn giao thông.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Cả hai ý trên.
Câu 55: Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc.
2. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp dưới đây:
- Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường
- Trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc,
- Tại nơi có đường hẹp, đường dốc
- Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt
- Ghi nhớ: Không quay đầu tại các vị trí có nguy cơ mất an toàn giao thông.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 56: Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
2. Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
3. Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: * Để bảo đảm an toàn giao thông. Trước khi cho xe chuyển hướng. Người lái xe cần thực hiện 1 số thao tác sau đây:
- Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
- Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
- Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác.
- Ghi nhớ: trước khi chuyển hướng > quan sát > giảm tốc độ > chuyển dần sang làn gần nhất.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > cả 3 ý trên
Câu 57: Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Khi bắt đầu chuyển làn đường.
2. Trước khi thay đổi làn đường.
3. Sau khi thay đổi làn đường.
Giải thích: " Mở xi nhan khi chuyển làn chuyển hướng là bắt buộc với ngưới lái xe khi tham gia giao thông.
- Mở xi nhan cần thực hiện trước khi thay đổi làn đường. Nhằm thông báo cho những người đang tham gia giao thông được biết.
- Mục đích: đảm bảo an toàn giao thông
- Ghi nhớ: thay đổi làn đường > mở xi nhan
* Đáp án đúng: ĐÁP AN 2 > Trước khi thay đổi làn đường.
Câu 58: Người lái xe không được lùi xe ở những khu vực nào dưới đây?
1. Ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
2. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
3. Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: *Tại những khu vực được thống kê dưới đây:
- Ở đường một chiều, khu vực cấm dừng, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
- Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
- Nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, trên đường cao tốc.
Là những nới tiềm ẩn sự nguy hiểm cao độ. Qua đó dẫn tới nguy cơ có thể xảy ra mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Ảnh hưởng tới tính mạng, cũng như tài sàn. Vì thế người lái xe không được lùi xe tại những vị trí này.
*Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Cả ba ý trên.
Câu 59: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?
1. Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
2. Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: - Việc dừng đỗ xe trên miệng cống thoát nước có thể gây hư hỏng, ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước mùa mưa bão. Gây ngập lụt, ảnh hưởng an sinh xã hội.
- Dừng đỗ xe trên miệng hầm của đường điện thoai, cao thế. Có thể làm hư hỏng miệng hầm. Từ đó có thể làm hư hỏng dây điện thoại, cao thể. Ảnh hưởng đến thông tin liên lạc, cũng như có thể làm gián đoạn nguồn điện.
- Dừng đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt tiềm ẩn sự nguy hiểm cao độ. Có thể gây va chạm giữa tàu đường sắt và phương tiện giao thông.
- Ghi nhớ: Cần chấp hành biển báo cấm dừng cấm đỗ. Và các vị trí nêu trên.
- Đáp án đúng là ĐÁP AN 3 > Cả hai ý trên.
Câu 60: Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè không quá bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ?
1. 0,25 mét.
2. 0,3 mét.
3. 0,4 mét.
4. 0,5 mét.
Giải thích: * Theo quy định giao thông đường bộ. Khi dừng hoặc đỗ xe trên đường, người lái xe phải cho xe sát lề đường phía bên phải theo chiều đi của mình. Khoảng cách hợp lý được khuyến nghị là không quá 0,25 mét (25 cm) tính từ bánh xe gần nhất đến lề đường.
* Đáp áp đúng là ĐÁP ÁN 1 > 0,25 mét.
Câu 61: Khi dừng, đỗ xe trên đường phố hẹp, người lái xe ô tô phải dừng, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều khoảng cách tối thiểu là bao nhiêu mét trong các trường hợp dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. 10 mét.
2. 15 mét.
3. 20 mét.
4. 25 mét.
Giải thích: * Dừng đỗ xe trên đường phố hẹp. Theo quy định phải cách vị trí xe đang đỗ ngược chiều 20 mét để bào đàm an toàn giao thông.
- Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 >20 mét.
Câu 62: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí nào sau đây?
1. Nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy.
2. Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; bên trái đường một chiều.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây:
- Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường;
- trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất;
- bên trái đường một chiều.
* Đáp án đúng là ĐÁP AN 2
Câu 63: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
1. Được phép.
2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
3. Tùy trường hợp.
4. Không được phép.
Giải thích: * Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông.
- Lý do: gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng.
- Ghi nhớ: xe mô tô 2 bánh, 3 bánh, xe gắn máy không được phép kéo đây xe khác.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Không được phép
Câu 64: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
1. Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
2. Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.
Giải thích: * Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
- Buông cả hai tay;
- Đứng, nằm trên xe điều khiển xe;
- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường
* Ghi nhớ: Không buông 2 tay, không đứng nằm, không quyệt chân chống.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 65: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
1. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
2. Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
Giải thích: * Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi sau đây không được phép:
- Buông cả hai tay;
- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác;
- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống
* Ghi nhớ: Không buông 2 tay, không kéo đẩy, không quyệt chân chống xuống đường.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 66: Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?
1. Mang, vác vật cồng kềnh.
2. Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
3. Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
4. Ý 1 và ý 2.
Giải thích: * Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi sau đây:
- Mang, vác vật cồng kềnh.
- Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
* Lý do: Gây mất an toàn giao thông
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Ý 1 và ý 2.
Câu 67: Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
1. Được phép.
2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
4. Không được phép.
Giải thích: * Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
- Hành vi này có thể gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Do đó không được phép
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Không được phép
Câu 68: Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?
1. Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
2. Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
3. Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.
Giải thích: * Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định dưới đây:
- Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Cài quai đúng quy cách
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
Câu 69: Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?
1. Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật.
2. Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma tuý.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp sau:
- Chở người bệnh đi cấp cứu;
- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
- Trẻ em dưới 12 tuổi;
- người già yếu hoặc người khuyết tật.
* Đáp án dúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 70: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?
1. Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
2. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
3. Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: * Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào?
- Đi xe dàn hàng ngang, buông cả hai tay;
- Ngồi về một bên điều khiển xe;
- Đứng, nằm trên xe điều khiển xe;
- Thay người lái xe khi xe đang chạy;
- Quay người về phía sau hoặc bịt mắt điều khiển xe;
- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường
- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác;
- Dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
- Chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
- Xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Cả ba ý trên.
Câu 71: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
1. Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
2. Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
- Đi xe dàn hàng ngang;
- đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
- Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Cả hai ý trên.
Câu 72: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?
1. Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
2. Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Tại sao đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.
- Phân tích chuyên sâu:
+ Ý 1: Đây là các hành vi đúng luật và bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo an toàn giao thông. Vì vậy, đây không phải là hành vi "không được thực hiện".
+ Ý 2: Các hành vi "Đi xe dàn hàng ngang", "Đi vào phần đường dành cho người đi bộ", "Sử dụng thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)", "Buông cả hai tay"... là những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Giao thông đường bộ vì gây cản trở và nguy hiểm cho người khác. Cho nên đây chính là hành vi không được thực hiện theo đề bài.
* Hiểu nhanh đáp án:
Đọc kỹ từ khóa "Không được thực hiện". Khi đọc đáp án 1 thấy toàn việc tốt (chấp hành luật) thì loại ngay, chỉ tập trung vào các hành vi gây mất trật tự giao thông ở đáp án 2.
+ Thầy Nam dạy lái xe. Khuyến khích các bạn không nên học tủ, học mẹo. Chỉ có học hiểu mới giúp các bạn vửa thi đậu sát hạch. Vừa lái xe an toàn sau khi có giấy phép lái xe.
+ Các bạn có thể xem đầy đủ 600 câu hỏi tại: https://botuctaylai.edu.vn/
Chúc các bạn học viên thi sát hạch đạt kết quả cao.
Chúc các bác tài Vạn Dặm Bình An.
Câu 73: Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
1. Được sử dụng.
2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
3. Không được sử dụng.
4. Được sử dụng nếu không có áo mưa.
Giải thích: * Đáp án đúng: ĐÁP ÁN 3 > Không được sử dụng.
* Phân tích chuyên sâu từ thầy Nam dạy lái xe:
- Nhiều học viên thường lầm tưởng rằng chỉ người lái xe mới bị cấm sử dụng ô (dù). Còn người ngồi sau thì có thể sử dụng để che mưa. Tuy nhiên, theo Luật Giao thông đường bộ hiện hành, hành vi này hoàn toàn bị nghiêm cấm đối với cả người điều khiển lẫn người được chở.
- Tại sao lại cấm? Khi xe đang di chuyển, việc sử dụng ô sẽ tạo ra sức cản gió rất lớn, giống như một cánh buồm ngược hướng. Điều này gây mất thăng bằng cho xe, đặc biệt trong điều kiện mưa gió, dễ dẫn đến lật xe hoặc va chạm với các phương tiện xung quanh. Ngoài ra, chiếc ô có thể làm khuất tầm nhìn của người lái xe phía sau. Hoặc gây nguy hiểm cho những người cùng tham gia giao thông nếu ô bị lật hoặc gãy.
- Hệ quả pháp lý: Việc sử dụng ô khi ngồi trên xe máy không chỉ gây nguy hiểm tính mạng. Mà còn bị xử phạt hành chính theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
* Hiểu nhanh đáp án:
Các bạn chỉ cần ghi nhớ từ khóa: "Xe máy + Ô (dù) = Tuyệt đối không". Bất kể là người lái hay người ngồi sau, cứ nhắc đến việc cầm ô khi đang đi xe máy là chọn ngay đáp án "Không được sử dụng". Đây là một trong những kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng để bảo vệ chính bạn và cộng đồng.
* Thầy Nam dạy lái xe luôn tâm niệm rằng: Đừng bao giờ học tủ hay học mẹo chỉ để lấy cái bằng. Chỉ có học thật - hiểu thật mới giúp các bạn vững vàng tay lái, bảo vệ an toàn cho bản thân và gia đình sau khi rời khỏi trung tâm sát hạch. Việc hiểu rõ tại sao luật cấm sử dụng ô sẽ giúp bạn hình thành thói quen sử dụng áo mưa bộ hoặc áo mưa cánh dơi an toàn hơn khi lưu thông.
* Các bạn có nhu cầu nâng cao kỹ năng lái xe thực tế hoặc muốn ôn luyện trọn bộ kiến thức, hãy truy cập website: botuctaylai.edu.vn để xem đầy đủ 600 câu hỏi và đăng ký dịch vụ bổ túc tay lái thầy Nam.
Chúc các bạn học viên ôn tập tốt và đạt kết quả cao nhất.
Chúc các bác tài luôn Vạn Dặm Bình An.
Câu 74: Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
1. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
2. Không được phép.
3. Chỉ được thực hiện trên đường vắng.
Giải thích:
Câu 75: Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?
1. Không bị xử phạt chỉ bị nhắc nhở.
2. Người được chở không bị xử phạt, chỉ xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
3. Người được chở bị xử phạt, không xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
4. Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy.
Giải thích:
Câu 76: Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?
1. Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
2. Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.
3. Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.
Giải thích:
Câu 77: Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe thô sơ, người đi bộ xuống trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống sau.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau.
3. Xe cơ giới, xe thô sơ xuống trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống sau.
Giải thích:
Câu 78: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi như thế nào?
1. Cho xe đi trên bất kỳ làn đường nào hoặc giữa 02 làn đường nếu không có xe đi phía trước; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải quan sát xe phía trước để bảo đảm an toàn.
2. Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn.
3. Phải cho xe đi trong một làn đường, chỉ được chuyển làn đường khi vượt xe phía trước cùng làn đường.
Giải thích:
Câu 79: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải trong cùng.
2. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
3. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được đi trên tất cả các làn đường.
Giải thích:
Câu 80: Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Chỉ được báo hiệu bằng còi.
2. Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
3. Chỉ được báo hiệu bằng đèn.
Giải thích: * Đấp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Chỉ được báo hiệu bằng đèn.
- Đáp án 1 > Chỉ được báo hiệu bằng còi. Bị nghiêm cấm vì làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh của mọi người sau 22h.
- Đáp án 2 > Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn. Bị nghiêm cấm vì làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh của mọi người sau 22h.
* Ghi nhớ: Đô thị > Dân cư > Sau 22h - 05h > Chỉ đèn không còi.
Câu 81: Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?
1. Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
2. Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
3. Cho xe đi sát về bên trái của phần đường xe chạy và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2
- Đáp án 1 > TĂNG TỐC > Sai
- Đáp án 3 > Cho xe đi sát về BÊN TRÁI > Sai
* Đạo đức người lái xe: Không được gây trở ngại cho xe xin vượt. Nếu điều kiện an toàn.
Câu 82: Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu không đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?
1. Có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết là chưa được vượt.
2. Tiếp tục đi cho đến khi đủ điều kiện an toàn, nếu xe sau vẫn xin vượt thì báo hiệu cho xe sau vượt.
3. Tăng tốc độ để báo hiệu cho xe xin vượt biết là chưa được vượt.
Giải thích:
Câu 83: Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải làm gì để bảo đảm an toàn?
1. Phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.
2. Nhanh chóng chuyển hướng để không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác.
3. Ra tín hiệu chuyển hướng để yêu cầu các phương tiện khác dừng lại cho xe chuyển hướng di chuyển.
Giải thích:
Câu 84: Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?
1. Quan sát gương, nếu không có phương tiện gần hướng rẽ thì nhanh chóng chuyển hướng.
2. Quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
3. Quan sát gương, tăng tốc độ, ra tín hiệu và chuyển hướng.
Giải thích:
Câu 85: Khi lùi xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
1. Quan sát phía sau và cho lùi xe ở tốc độ chậm.
2. Có tín hiệu báo lùi, nếu phía sau không có người hoặc phương tiện khác thì nhanh chóng lùi để bảo đảm an toàn.
3. Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Phải quan sát hai bên và phía sau xe, có tín hiệu lùi và chỉ lùi xe khi bảo đảm an toàn.
- Đáp án 1 sai. Vì chỉ quan sát 2 bên, không quan sát phía sau;
- Đáp án 2 sai. Vì "nhanh chóng" lùi xe. Điều này gây mất an toàn.
* Ghi nhở: Tiến già, lùi non.
Câu 86: Khi muốn lùi xe ở nơi có tầm nhìn bị che khuất, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?
1. Phải lùi thật chậm.
2. Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.
3. Không được lùi xe.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Không được lùi xe.
- Đáp án 1 > sai. Vì mặc dù lùi chật chậm, nhưng tầm nhị bị han chế vẫn dễ gây tai nạn
- Đáp án 2 > Sai. Vì mặc dù Bấm còi 3 lần liên tiếp, nhưng tầm nhị bị han chế vẫn dễ gây tai nạn
* Ghi nhớ: Khuất tầm nhìn > Không được lùi xe.
Câu 87: Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?
1. Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.
2. Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.
3. Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.
Giải thích:
Câu 88: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
3. Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 89: Khi đang lái xe xuống dốc gặp một xe đang đi lên dốc, người lái xe phải làm gì?
1. Tiếp tục đi và phát tín hiệu cho xe lên dốc nhường đường cho xe bạn.
2. Nhường đường cho xe lên dốc.
3. Chỉ nhường đường khi xe lên dốc nháy đèn.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Nhường đường cho xe lên dốc.
- Vì xe lên dốc vận hành khó khăn hơn xe xuống dốc. Đặc biệt là những xe tải nặng.
* Ghi nhớ: XUỐNG nhường LÊN
Câu 90: Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?
1. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
2. Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
3. Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
- Đáp án 2 > Đi sang làn đường của xe ngược chiều > SAI
- Đáp án 3 > Vượt bên phải xe khác. SAI
* Ghi nhớ: Không đi ngược chiều - Không vượt bên phải
Chúc các bạn thi sát hạch đạt kết quả cao.
Chúc các bác tài Vạn Dặm Bình An
Câu 91: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
- Đáp án 1: SAI. Vì chỉ nhường đường cho xe đến từ bên phải
- Đáp án 2: Sai. Vì chỉ nhường đường cho xe đến từ bên trái
* Ghi nhớ: Nhường cho xe đến bất cừ hướng nào tới.
Học lái xe cùng Thầy Nam – Tận tâm, uy tín, tỉ lệ đậu cao!
📍 Hỗ trợ đào tạo lái xe toàn TPHCM – Cấp tốc – Đúng luật.
Câu 92: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
2. Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
3. Không phải nhường đường.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
- Đáp án 1: SAI > Trái ngược với điều 24 luật giao thông
- Đáp án 3: SAI > Trái ngược với điều 24 luật giao thông
Học lái xe cùng Thầy Nam – Uy tín tạo nên thương hiệu!
📍 Hotline/Zalo: 0989 341 134
Câu 93: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
2. Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
3. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
- Đáp án 2 > Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước. > SAI > Đi ngược với điều 24 luật giao thông đường bộ.
- Đáp án 3 > Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. > SAI > Đi ngược với điều 24 luật giao thông đường bộ.
* Ghi nhớ; Có vòng xuyến nhường trái - Không có vòng xuyến nhường phải.
Câu 94: Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?
1. Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định.
2. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.
3. Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Tất cả những loại xe này đáp ứng điều kiện xe ưu tiên.
- Đáp án 1: SAI > Vì có 1 số loại xe không đáp ứng yêu cầu xe ưu tiên
- Đáp án 3: SAI > Vì có 1 số loại xe không đáp ứng yêu cầu xe ưu tiên
Câu 95: Xe ưu tiên (trừ đoàn xe tang) tham gia giao thông đường bộ khi đi làm nhiệm vụ được quyền ưu tiên nào dưới đây?
1. Không bị hạn chế tốc độ.
2. Được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được.
3. Được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp trên đường cao tốc.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Cả ba ý trên.
- Xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ được hưởng các quyền ưu tiên dưới đây:
+ Không bị hạn chế tốc độ
+ Được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông
+ Được đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được
+ Được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp trên đường cao tốc
* Lưu ý: Đoàn xe tang không được hưởng các quyền ưu tiên nói trên.
Xem toàn bộ 600 câu sát hạch lái xe tại : https://botuctaylai.edu.vn/chuyen-muc-quiz/600-cau-ly-thuyet-lai-xe
Câu 96: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây?
1. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.
2. Tăng tốc độ và đi sát lề đường bên phải để nhường đường.
3. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên trái để nhường đường.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÂN 1 > Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.
- Đáp án 2: SAI > tăng tôc độ
- Đáp án 3: SAI > đi sát lề đường bên trái.
* Ghi nhớ quy tắc vàng: Giảm tốc độ > sát lề đường bên phải > dừng lại nhường đường.
- Yếu tố loại trừ: Tăng tốc độ > lề đường bên trái
Câu 97: Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
1. Không được vượt.
2. Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
3. Được vượt khi bảo đảm an toàn.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Được vượt khi bảo đảm an toàn.
- Đáp án 1: SAI
- Đáp án 2: SAI
- Tại sao đáp án 1 và đáp án 2 sai. Vì xe Cảnh sát giao thông nằm trong nhóm xe ưu tiên (xe Công an). Tuy nhiên trong điều kiện cụ thể xe này không phát tín hiệu ưu tiên, Nên chúng ta được vượt.
* Ghi nhớ: Xe không phát tín hiệu ưu tiên > không được quyền ưu tiên > Xe khác được phép vượt khi bảo đảm an toàn.
Câu 98: Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
1. Không được vượt.
2. Được vượt khi đang đi trên cầu.
3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
4. Được vượt khi bảo đảm an toàn.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Không được phép vượt.
Giải thích dể hiểu:
- Theo Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ,. Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ có phát tín hiệu ưu tiên (hú còi, nháy đèn). Là đối tượng được quyền ưu tiên tuyệt đối. Trong tình huống này, người lái xe phải:
- Giảm tốc độ, quan sát hướng di chuyển của xe cứu thương.
- Đi sát lề đường bên phải hoặc dừng hẳn lại để nhường đường.
- Tuyệt đối không được vượt xe cứu thương. Vì hành động này gây cản trở nhiệm vụ cấp cứu và tiềm ẩn nguy cơ tai nạn rất cao.
* Ghi nhớ của thầy Nam:
Cứ thấy xe cứu thương có "còi - đèn" là phải "nhường - nhịn". Đừng bao giờ chọn đáp án "được vượt" trong câu hỏi này vì đây là câu hỏi về an ninh tính mạng.
Câu 99: Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
1. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua.
2. Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
3. Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
Giải thích:
Câu 100: Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
1. Dừng lại về bên trái đường của mình, trước vạch dừng xe.
2. Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.
3. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe.
Giải thích:
Câu 101: Khi xe ô tô bị hư hỏng, bị tai nạn trên đường ngang, cầu chung đường sắt mà không thể di chuyển ngay khỏi phạm vi an toàn đường sắt, người lái xe và người có mặt xử lý như thế nào là đúng quy định?
1. Người lái xe và người có mặt phải ngay lập tức báo hiệu để dừng tàu, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn.
2. Để xe lại, tìm cách báo cho người quản lý đường sắt, nhà ga nơi gần nhất.
3. Không di chuyển phương tiện, tự khắc phục sửa chữa.
Giải thích:
Câu 102: Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?
1. Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
2. Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
3. Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 103: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu xa; được dừng xe, đỗ xe khi cần thiết.
3. Phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.
Giải thích:
Câu 104: Việc nối giữa xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng cách nào?
1. Nối bằng dây cáp có độ dài 6 mét.
2. Nối bằng dây cáp có độ dài 8 mét.
3. Nối bằng thanh nối cứng.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Nối bằng thanh nối cứng.
- Đáp án 1 và đáp án 2 > SAI.
+ Khi bộ phận hãm (phanh) xe không còn hiệu lực. Cho dù dây cáp dài 6m hay 8m vẫn không an toàn. Vì khi xe kéo phanh lại, hoặc đi xuống dốc. Xe được kéo xe đâm vào đuôi xe xe kéo. Gây mất an toàn giao thông.
* Ghi nhớ: Lời khuyên từ thầy Nam. Chỉ kéo xe bằng thanh nối cứng. Không kéo bằng cáp.
Câu 105: Xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo khi tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy tắc giao thông nào ghi ở dưới đây?
1. Chỉ được kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phù hợp với thiết kế của xe; việc kết nối xe kéo với rơ moóc, xe ô tô đầu kéo với sơ mi rơ moóc phải bảo đảm chắc chắn, an toàn.
2. Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.
3. Phải được lắp phanh phụ theo quy định để đảm bảo an toàn.
Giải thích:
Câu 106: Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ quy định về xe kéo xe, xe kéo rơ moóc và xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc như thế nào dưới đây?
1. Một xe ô tô được kéo theo nhiều xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe được kéo không tự chạy được (trừ trường hợp xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng).
2. Xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực; việc nối xe kéo với xe được kéo phải bảo đảm chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng. Phía trước của xe kéo và phía sau của xe được kéo phải có biển báo hiệu, có đèn cảnh báo nhấp nháy màu vàng.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 107: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ; có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.
3. Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 108: Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây?
1. Có chướng ngại vật phía trước, xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
2. Xe chạy phía trước đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 109: Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?
1. Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.
2. Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
- Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong3 trường hợp nào dưới đây:
+Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái
+ Xe điện đang chạy giữa đường
+Xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái
* Ghi nhớ: Trên những đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều, được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường. Xe chạy trên làn đường bên phải không bị coi là vượt phải nếu chạy nhanh hơn xe ở làn đường bên trái, miễn là tuân thủ đúng tốc độ và làn đường quy định.
Câu 110: Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?
1. Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
2. Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
3. Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
- Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?
+ Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
Câu 111: Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?
1. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ.
2. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc.
3. Xe ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 80 km/h.
Giải thích:
Câu 112: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ khẩn cấp được đi ngược chiều trong trường hợp nào dưới đây?
1. Được đi ngược chiều bất cứ làn đường nào của đường cao tốc có thể đi được.
2. Chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp.
3. Chỉ được đi ngược chiều trên làn đường sát dải phân cách của đường cao tốc.
Giải thích:
Câu 113: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe không được thực hiện hành vi nào sau đây?
1. Dừng, đỗ xe trên phần đường xe chạy, trừ trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn đường khẩn cấp.
2. Lùi xe, quay đầu xe.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 114: Khi xe gặp sự cố kỹ thuật trên đường cao tốc, bạn phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Bật đèn tín hiệu khẩn cấp, dừng xe ngay lập tức và đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho các xe khác.
2. Bật tín hiệu khẩn cấp, lập tức đưa xe vào làn đường xe chạy bên phải trong cùng, đặt biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo cho các xe khác.
3. Dừng xe, đỗ xe ở làn dừng khẩn cấp cùng chiều xe chạy và phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp; trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn dừng khẩn cấp, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách tối thiểu 150 mét, nhanh chóng báo cho cơ quan Cảnh sát giao thông thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên tuyến hoặc cơ quan quản lý đường cao tốc.
Giải thích:
Câu 115: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?
1. Quay đầu xe, chạy trên lề đường có lối ra và rẽ khỏi đường cao tốc.
2. Lùi xe trên lề đường có lối ra và rẽ khỏi đường cao tốc.
3. Tiếp tục lái xe và rẽ ở lối ra tiếp theo.
Giải thích:
Câu 116: Khi xảy ra ùn tắc trên đường cao tốc có làn dừng xe khẩn cấp, người lái xe có được cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp để nhanh chóng thoát khỏi khu vực ùn tắc không (trừ xe ưu tiên)?
1. Có.
2. Không.
Giải thích:
Câu 117: Khi chuẩn bị nhập vào làn đường của đường cao tốc, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải thực hiện như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường.
2. Quan sát xe phía sau bảo đảm khoảng cách an toàn mới cho xe nhập vào làn đường sát bên phải.
3. Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi nhập vào làn đường của đường cao tốc.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 118: Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?
1. 18 tuổi.
2. 17 tuổi.
3. 16 tuổi.
Giải thích:
Câu 119: Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?
1. 16 tuổi.
2. 17 tuổi
3. 18 tuổi.
Giải thích:
Câu 120: Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
1. 23 tuổi.
2. 24 tuổi.
3. 27 tuổi.
4. 30 tuổi.
Giải thích: Đây là câu 120 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe.
Nội dung câu này: Theo quy định của luật trật từ và an toàn giao thông. Mỗi độ tuổi được điều khiển các loại xe cơ giới đường bộ phù hợp.
Các bạn nên học hiểu lý thuyết nhé. Vửa để thi sát hạch đạt kết quả tốt, Vừa lái xe an toàn.
Sau đậy là phần trắc nghiệm 600 câu hỏi: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Câu 121. Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là bao nhiêu tuổi?
1. Đủ 55 tuổi đối với nam và đủ 50 tuổi đối với nữ.
2. Đủ 55 tuổi đối với nam và nữ.
3. Đủ 57 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ.
Giải thích:
Câu 122. Theo quy định về độ tuổi, người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?
1. 23 tuổi.
2. 24 tuổi.
3. 22 tuổi.
Giải thích:
Câu 123. Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3.
2. Xe gắn máy.
3. Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
2. Xe mô tô ba bánh.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 125. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
2. Xe mô tô ba bánh.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 126. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
2. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 127. Người có Giấy phép lái xe ô tô hạng B được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
2. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Cả hai ý trên.
- Giấy phép lái xe hạng B được lái các loại xe sau:
+ Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
+ Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
* Ghi nhớ: Giấy phép lái xe hạng B còn được gọi là "bằng B".
Câu 128. Người có Giấy phép lái xe hạng C1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
2. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2
- Giấy phép lái xe hạng C1. Được phép lái các loại xe sau:
+ Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
* Thầy Nam nhắc các bạn có giấy phép lái xe hạng B2. Nếu hết hạn nên đổi thành C1 nhé.
Câu 129. Người có Giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
2. Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 130. Người có Giấy phép lái xe hạng D1 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
2. Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 131. Người có Giấy phép lái xe hạng D2 được điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
2. Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 132. Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
2. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
3. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
4. Ý 1 và ý 2.
Giải thích:
Câu 133. Người có Giấy phép lái xe hạng BE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô chở người giường nằm.
2. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
3. Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
Giải thích:
Câu 134. Người có Giấy phép lái xe hạng CE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
2. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 135. Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô chở khách nối toa.
2. Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 136. Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các điều kiện nào dưới đây?
1. Phải thực hành trên xe tập lái, trên tuyến đường tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái.
2. Phải mang theo giấy phép xe tập lái.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người tập lái xe ô tô khi tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Nhằm bảo đảm an toàn cho bản thân và những người tham gia giao thông khác. Việc tập lái không được thực hiện tùy ý như người đã có giấy phép lái xe, mà phải được tổ chức và kiểm soát chặt chẽ.
Thầy Nam lưu ý: Người học lái xe ô tô phải thực hành trên xe tập lái.
Trước hết, người học phải thực hành trên xe tập lái và đi trên tuyến đường tập lái được phép. Những tuyến đường này đã được cơ quan chức năng cho phép để phục vụ việc đào tạo lái xe, giúp người học làm quen với giao thông trong môi trường có kiểm soát. Ngoài ra, trên xe bắt buộc phải có giáo viên dạy lái xe ngồi kèm để hướng dẫn và can thiệp khi cần thiết. Điều này giúp hạn chế rủi ro vì người tập lái chưa có nhiều kinh nghiệm xử lý tình huống giao thông.
Bên cạnh đó, người tập lái còn phải mang theo giấy phép xe tập lái hoặc các giấy tờ liên quan theo quy định của cơ sở đào tạo. Đây là căn cứ để lực lượng chức năng kiểm tra và xác định người điều khiển xe đang trong quá trình học lái hợp pháp. Nếu không có giấy tờ hợp lệ, việc điều khiển xe trên đường có thể bị xem là vi phạm quy định về đào tạo và sát hạch lái xe.
Như vậy, để được phép tham gia giao thông trong quá trình học lái, người tập lái phải đồng thời đáp ứng cả hai điều kiện: thực hành trên xe tập lái có giáo viên bảo trợ tay lái và mang theo giấy phép xe tập lái. Vì thế, đáp án đúng của câu hỏi này là “đáp án 1”.
Việc hiểu rõ quy định này không chỉ giúp học viên làm đúng khi học lái xe mà còn góp phần bảo đảm an toàn giao thông cho toàn xã hội. 🚗
Câu 137. Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?
1. Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy).
2. Phải là người đứng tên trong đăng ký xe.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 138. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?
1. Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
3. Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 139. Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?
1. Người được cấp giấy phép lái xe không đủ điều kiện sức khỏe theo kết luận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đối với từng hạng giấy phép lái xe.
2. Giấy phép lái xe được cấp sai quy định.
3. Giấy phép lái xe đã quá thời hạn tạm giữ hoặc hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nếu người vi phạm không đến nhận mà không có lý do chính đáng.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Cả ba ý trên.
- Thầy Nam nhắc dặn:
+ Không gian lận khi khám sức khỏe, cung cấp thông tin sai lệch khi học và sát hạch lái xe.
+ Không để bằng lái quá hạn.
Câu 140. Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?
1. Không được phục hồi.
2. Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.
Giải thích: * Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp sau đây:
- Nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.
* Ghi nhở: 12 tháng chứ không phải 1 năm
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2
Câu 141. Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?
1. Không vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm.
2. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 142. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?
1. Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe.
2. Không chịu trách nhiệm sau khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho.
Giải thích:
Câu 143. Để bảo đảm điều kiện tham gia giao thông đường bộ, loại phương tiện nào phải lắp thiết bị giám sát hành trình?
1. Xe ô tô kinh doanh vận tải.
2. Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3
- Để đảm bảo an toàn giao thông đường bộ. Các loại xe sau đây phải lắp thiết bị giám sát hành trình:
+ Xe ô tô kinh doanh vận tải.
+ Xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) kinh doanh vận tải, xe ô tô đầu kéo, xe cứu thương.
Câu 144. Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc) là bao nhiêu km/h?
1. 50 km/h.
2. 40 km/h.
3. 60 km/h.
Giải thích:
Câu 145. Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
1. 60 km/h.
2. 50 km/h.
3. 40 km/h.
Giải thích:
Câu 146. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
1. 60 km/h.
2. 50 km/h.
3. 40 km/h.
Giải thích:
Câu 147. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
1. Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe.
2. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 148. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa là 60 km/h?
1. Ô tô tải, ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe.
2. Xe gắn máy, xe máy chuyên dùng.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 149. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
Giải thích:
Câu 150. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc).
Giải thích:
Câu 151. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích: Đây là câu 151 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, do bộ Công An phát hành. Các bạn thấy câu này có 4 đáp án. Khi bấm vào chữ đáp án, đáp án nào có màu đỏ là đáp án sai. Đáp án nào màu xanh là đáp án đúng.
Cụ thể chúng ta thấy đáp án 3 có màu xanh. Đây chính là đáp án đúng.
600 câu lý thuyết lái xe rất quan trọng để chúng ta đạt kết quả tốt trong kỳ thi sát hạch lái xe. Tuy nhiên, việc lái xe thực chiến còn quan trọng hơn. Vì đây chính là sự an toàn của người lái xe và cộng đồng tham gia giao thông.
Do dó, các bạn nên cố gắng học hiểu. Như vậy vừa bảo đảm 2 yếu tố. Thi đậu sát hạch. Lái xe an toàn
Bạn có thể xem đáp án toàn bộ 600 câu hỏi này tại:
https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Câu 152. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích:
Câu 153. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 80 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
Giải thích:
Câu 154. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích:
Câu 155. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích: Câu 155 yêu cầu gì?
Câu hỏi này nói về tốc độ của các loại xe khi tham gia giao thông đường bộ.
Câu này có 4 đáp án. Khi các bạn bấm vào phần "đáp án" sẽ có 1 câu màu xanh và 3 câu màu đổ. 3 câu màu đỏ là đáp án sai. Câu màu xanh là đáp án đúng.
Các bạn nên học hiểu 600 câu lý thuyết này. Vì học hiểu sẽ giúp các bạn có kết quả tốt trong kỳ thi sát hạch lái xe. Đồng thời sẽ lái xe an toàn. Và không bị phạt tiền hoặc trừ điểm bằng lái.
Mời các bạn xem toàn bộ 600 câu hỏi tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Câu 156. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích:
Câu 157. Khi tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 50 km/h?
1. Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
2. Xe chở người bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động.
3. Xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông trong phạm vi và thời gian cho phép hoạt động.
Giải thích:
Câu 158. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
1. 35 m.
2. 55 m.
3. 70 m.
Giải thích:
Câu 159. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 100 km/h đến 120 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
1. 55 m.
2. 70 m.
3. 100 m.
Giải thích:
Câu 160. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
1. 55 m.
2. 70 m.
3. 100 m.
Giải thích:
Câu 161. Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ 60 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?
1. 35 m.
2. 55 m.
3. 70 m.
Giải thích:
Câu 162. Khi điều khiển xe chạy với tốc độ dưới 60 km/h, để bảo đảm khoảng cách an toàn giữa hai xe, người lái xe phải điều khiển xe như thế nào?
1. Chủ động giữ khoảng cách an toàn phù hợp với xe chạy liền trước xe của mình.
2. Bảo đảm khoảng cách an toàn tùy thuộc vào mật độ phương tiện, tình hình giao thông thực tế.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 163. Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường.
2. Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
3. Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
4. Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.
Giải thích:
Câu 164. Xe đưa đón trẻ em mầm non, học sinh được ưu tiên gì khi tham gia giao thông đường bộ?
1. Tổ chức phân luồng, điều tiết giao thông, bố trí nơi dừng xe, đỗ xe tại khu vực trường học và tại các điểm trên lộ trình đưa đón trẻ em mầm non, học sinh.
2. Được bố trí xe dẫn đường để bảo đảm an toàn giao thông.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 165. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc báo hiệu khác dành cho người đi bộ hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường.
2. Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường bộ, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
3. Khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung đông người, khu vực đông dân cư, chợ, khu vực đang thi công trên đường bộ, hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 166. Tại những đoạn đường không bố trí biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa hai xe, người lái xe phải thực hiện quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
2. Được phép lái xe không hạn chế tốc độ và khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường khi tham gia giao thông trên đường nhánh.
3. Chấp hành quy định về tốc độ, khoảng cách an toàn tối thiểu với xe phía trước cùng làn đường hoặc phần đường.
Giải thích:
Câu 167. Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?
1. Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
2. Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
Giải thích:
Câu 168. Việc vận chuyển hành khách bằng xe ô tô phải tuân thủ các quy định nào dưới đây?
1. Đón, trả hành khách đúng nơi quy định; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe; vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng; không chở hành
2. Đón, trả hành khách theo yêu cầu của hành khách trên xe; hướng dẫn sử dụng trang thiết bị an toàn trên xe; có biện pháp giữ gìn vệ sinh trong xe; vận chuyển hành khách đúng lịch trình, lộ trình đã đăng ký, trừ trường hợp bất khả kháng; không chở hành khách trên nóc xe, trong khoang chở hành lý hoặc để hành khách đu, bám bên ngoài xe.
Giải thích:
Câu 169. Trong hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
1. Vận chuyển hàng hóa cấm lưu hành.
2. Vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm.
3. Vận chuyển động vật hoang dã.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 170. Trong hoạt động vận tải hành khách, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
1. Cạnh tranh nhau nhằm tăng lợi nhuận.
2. Giảm giá để thu hút khách.
3. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; đe doạ, cưỡng ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người theo quy định của pháp luật.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 171. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Không quá 4 giờ.
2. Không quá 6 giờ.
3. Không quá 8 giờ.
4. Liên tục tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.
Giải thích:
Câu 172. Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải trong một ngày được quy định như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Không quá 6 giờ trong một ngày.
2. Không quá 8 giờ trong một ngày.
3. Không quá 10 giờ trong một ngày.
4. Không hạn chế tùy thuộc vào sức khỏe và khả năng của người lái xe.
Giải thích:
Câu 173. Trước khi xe khởi hành, người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận chuyển hành khách có trách nhiệm nào sau đây?
1. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe.
2. Hướng dẫn cho hành khách về an toàn giao thông đường bộ và thoát hiểm khi gặp sự cố.
3. Kiểm tra nhân thân và hành lý của hành khách đi xe.
4. Ý 1 và ý 2.
Giải thích:
Câu 174. Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải đáp ứng các yêu cầu nào dưới đây?
1. Có thiết bị ghi nhận hình ảnh trẻ em mầm non, học sinh và thiết bị có chức năng cảnh báo, chống bỏ quên trẻ em trên xe; có niên hạn sử dụng không quá 20 năm; có màu sơn theo quy định của Chính phủ.
2. Có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc sử dụng xe có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi theo quy định của pháp luật.
3. Được cấp chứng nhận đăng kí xe và gắn biển số xe, bảo đảm an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; xe ô tô chở người từ 08 chỗ trở lên (không kể chỗ của người lái xe) phải lắp thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 175. Việc vận chuyển động vật sống khi tham gia giao thông đường bộ phải thực hiện các yêu cầu nào dưới đây?
1. Người lái xe phải mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
2. Phương tiện vận chuyển phải có kết cấu phù hợp với loại động vật chuyên chở.
3. Trong quá trình vận chuyển phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, vệ sinh dịch tễ, phòng dịch và bảo đảm vệ sinh môi trường.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 176. Việc vận chuyển hàng hóa nguy hiểm khi tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định nào dưới đây?
1. Phải có giấy phép vận chuyển; trong trường hợp cần thiết, đơn vị vận chuyển hàng hoá nguy hiểm phải bố trí người áp tải để bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Phải có giấy phép vận chuyển; không phải bố trí người áp tải khi tham gia giao thông đường bộ.
Giải thích:
Câu 177. Việc lưu hành xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải tham gia giao thông tại Việt Nam, xe cơ giới nước ngoài do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch được quy định như như thế nào?
1. Phải chấp hành quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.
2. Tham gia giao thông đúng trong phạm vi, tuyến đường, thời gian đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép.
3. Xe ô tô của người nước ngoài đăng ký tại nước ngoài có tay lái ở bên phải phải đi theo đoàn và có người, phương tiện hỗ trợ, hướng dẫn giao thông.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 178. Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?
1. Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 179. Xe vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng phải thực hiện các quy định nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép và phải có báo hiệu kích thước của hàng; trường hợp cần thiết, phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường bộ.
2. Phải chạy với tốc độ quy định trong giấy phép; phải có người, phương tiện hỗ trợ lái xe, cảnh báo cho người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trên đường dành cho giao thông công cộng.
Giải thích:
Câu 180. Xe cứu hộ giao thông đường bộ cần thực hiện yêu cầu nào sau đây để bảo đảm trật tự an toàn giao thông?
1. Xe cứu hộ giao thông đường bộ phải có dấu hiệu nhận diện, niêm yết thông tin trên xe, gắn thiết bị giám sát hành trình và thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe.
2. Phải tuân thủ quy định của pháp luật về khối lượng hàng hóa chuyên chở của xe cứu hộ và khối lượng của xe được cứu hộ ghi trên Chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
CHƯƠNG II: Văn hoá giao thông, đạo đức người lái xe, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn.
Văn hoá giao thông thể hiện qua thái độ tôn trọng luật lệ. Nhường nhịn và ứng xử văn minh khi tham gia giao thông. Người lái xe cần có đạo đức nghề nghiệp. Không phóng nhanh vượt ẩu, không sử dụng rượu bia.
Bên cạnh đó, cần trang bị kỹ năng phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn. Đây là kỹ năng vô cùng cần thiết, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp. Biết cách dùng bình chữa cháy, phá cửa thoát hiểm. Hoặc sơ cứu ban đầu có thể cứu mạng người.
Lái xe không chỉ là điều khiển phương tiện, mà còn là trách nhiệm với cộng đồng
– Phần này gồm 25 câu. Từ câu 181 đến câu 205. Mời các bạn làm bài trắc nghiệm nhé.
Câu 181. Người lái xe kinh doanh vận tải khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào dưới đây?
1. Được khách hàng, xã hội tôn trọng; được đồng nghiệp quý mến, giúp đỡ; được doanh nghiệp tin dùng và đóng góp nhiều cho xã hội; thu hút được khách hàng, góp phần quan trọng trong xây dựng thương hiệu, kinh doanh có hiệu quả cao.
2. Được cộng điểm vào giấy phép lái xe.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 182. Những hành vi nào sau đây thể hiện là người có văn hóa giao thông?
1. Luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nhường nhịn và giúp đỡ người khác.
2. Đi nhanh, vượt đèn đỏ nếu không có lực lượng Công an.
3. Bấm còi và nháy đèn liên tục để cảnh báo xe khác.
4. Tránh nhường đường để đi nhanh hơn.
Giải thích:
Câu 183. Người lái xe kinh doanh vận tải cần thực hiện những công việc gì ghi ở dưới đây để thường xuyên rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp?
1. Quản lý và sử dụng xe tốt; bảo dưỡng xe đúng định kỳ; thực hành tiết kiệm vật tư, nhiên liệu; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong làm việc công nghiệp.
2. Nắm vững và tự giác chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, lái xe an toàn; thực hiện đầy đủ trách nhiệm với khách hàng; có ý thức tổ chức kỷ luật và xây dựng doanh nghiệp vững mạnh; có tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 184. Người lái xe ô tô vận chuyển hành khách phải có những phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp gì dưới đây?
1. Phải có thái độ lịch sự, tôn trọng, thân mật với hành khách; giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, người già, người khuyết tật, phụ nữ có thai, có con nhỏ và trẻ em.
2. Luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, khiêm tốn, có tác phong làm việc công nghiệp, không tham gia vào các tệ nạn xã hội; tôn trọng người cùng tham gia giao thông đường bộ và có ý thức bảo vệ môi trường.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 185. Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông, là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
2. Là sự tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa giữa những người tham gia giao thông với nhau.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 186. Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, người lái xe ô tô bắt buộc phải đi qua vũng nước, trên làn đường bên cạnh có nhiều người đang lái xe mô tô tham gia giao thông, người lái xe ô tô xử lý như thế nào khi lái xe qua vũng nước là có văn hóa giao thông?
1. Cho xe chạy thật nhanh qua vũng nước.
2. Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua vũng nước.
3. Giảm tốc độ cho xe chạy qua làn đường dành cho mô tô để tránh vũng nước
Giải thích:
Câu 187. Người lái xe không điều khiển xe đi đúng làn đường quy định, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?
1. Là thiếu văn hóa giao thông, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Là thiếu văn hóa giao thông.
Giải thích:
Câu 188. Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thông đường bộ, có vết thương chảy máu ngoài, phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập, bạn phải làm gì dưới đây?
1. Thực hiện cầm máu trực tiếp.
2. Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mach).
Giải thích:
Câu 189. Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây?
1. Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông đường bộ; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông; tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa với những người cùng tham gia giao thông.
2. Điều khiển xe vượt quá tốc độ, đi không đúng làn đường.
Giải thích:
Câu 190. Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?
1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, chỉ đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.
2. Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông, quy định về tốc độ, tín hiệu đèn, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
Giải thích:
Câu 191. Người lái xe mô tô có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?
1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cài quai đúng quy cách.
2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.
3. Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.
Giải thích:
Câu 192. Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?
1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.
2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.
3. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.
Giải thích:
Câu 193. Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông?
1. Chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm còi liên tục hoặc kéo dài, sử dụng còi với mức âm lượng theo quy định.
2. Bấm còi liên tục để các xe khác nhường đường.
3. Bấm còi to khi đi qua khu vực đông dân cư.
4. Không cần dùng còi, tránh gây tiếng ồn là văn minh.
Giải thích:
Câu 194. Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
1. Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
3. Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 195. Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
1. Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường; tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Chụp lại hình ảnh vụ tai nạn (nếu có thiết bị ghi hình) và nhanh chóng rời khỏi hiện trường vụ tai nạn.
Giải thích:
Câu 196. Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện các công việc gì dưới đây?
1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân; thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo.
2. Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo.
Giải thích:
Câu 197. Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?
1. Không bị nghiêm cấm.
2. Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.
3. Bị nghiêm cấm.
Giải thích:
Câu 198. Khi đang lái xe, thấy một người đi bộ đang sang đường trên vạch kẻ đường dành cho người đi bộ, người lái xe nên làm gì?
1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ.
2. Bấm còi để họ đi nhanh hơn.
3. Tiếp tục đi nếu đang vội.
4. Vượt qua nếu thấy khoảng trống đủ rộng.
Giải thích:
Câu 199. Khi gặp vụ tai nạn giao thông, người lái xe nên hành động như thế nào?
1. Chạy đi để tránh rắc rối.
2. Dừng xe, hỗ trợ nạn nhân và báo cho cơ quan chức năng.
3. Chỉ quan sát rồi tiếp tục di chuyển.
4. Chỉ giúp đỡ nếu có người thân trong vụ tai nạn.
Giải thích:
Câu 200. Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn cách xử lý tình huống nào dưới đây?
1. Cho xe lấn sang làn ngược chiều để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
2. Điều khiển xe trên vỉa hè để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
3. Kiên nhẫn tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn giao thông, di chuyển trên đúng phần đường bên phải theo chiều đi, nhường đường cho các phương tiện đi ngược chiều.
Giải thích:
Câu 201. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông trên đoạn đường bộ đang xảy ra ùn tắc, những hành vi nào dưới đây là thiếu văn hóa?
1. Bấm còi liên tục thúc giục các phương tiện phía trước nhường đường; đi trên vỉa hè, tận dụng mọi khoảng trống để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc; lấn sang trái đường cố gắng vượt lên xe khác.
2. Tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu giao thông, đi đúng phần đường, làn đường quy định.
Giải thích:
Câu 202. Người lái xe, chủ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ nên thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy như thế nào dưới đây?
1. Không lắp đặt thêm thiết bị điện, phụ kiện không đúng theo thiết kế của nhà sản xuất; tuân thủ quy trình vận hành bảo trì bảo dưỡng định kỳ; thường xuyên kiểm tra phương tiện, khi phát hiện thấy dấu hiệu khác lạ (khó nổ, có hơi xăng, có tiếng kêu bất thường, nhiệt độ của máy cao, có mùi khét) cần khắc phục ngay.
2. Khi để xe trong nhà, ở nơi trông giữ xe phải tắt khóa điện, để xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; không mua xăng, dầu ở các điểm bán tự phát, không rõ nguồn gốc; không sử dụng các biện pháp “tiết kiệm xăng, dầu” khi chưa được kiểm chứng về mức độ an toàn có thể gây hỏng xe hoặc dẫn đến nguy cơ xảy ra cháy cao.
3. Không để các chất dễ cháy, dễ bắt lửa trong xe, dưới yên xe, trong cốp xe, trong khoang động cơ. Đối với xe điện cần chọn địa điểm sạc an toàn, sử dụng các thiết bị sạc đúng cách và giám sát quá trình sạc.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 203. Người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ phải thực hiện những biện pháp gì dưới đây để chữa cháy trong trường hợp phương tiện bị cháy, xét thấy có khả năng dập tắt đám cháy?
1. Tắt khoá điện, hô hoán để mọi người đến trợ giúp chữa cháy, gọi Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ (điện thoại 114).
2. Nếu nhiên liệu chưa trào ra ngoài (ngọn lửa chưa cháy dữ dội) thì có thể sử dụng nước, hoặc bất kỳ chất, phương tiện chữa cháy có được để dập lửa; nếu nhiên liệu đã trào ra ngoài (ngọn lửa cháy dữ dội) thì phải sử dụng các bình chữa cháy, cát, chăn chiên, bao tải, vải nhúng nước để dập lửa.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 204. Khi phát hiện thấy có ngọn lửa, khói hoặc nhiệt độ cao bất thường từ phương tiện giao thông do mình điều khiển người lái xe phải làm gì trước tiên?
1. Bình tĩnh, đưa xe sát vào lề đường, tránh xa nơi có nhiều người, nhiều chất dễ cháy và tắt khóa điện, thực hiện các bước chữa cháy.
2. Hô hoán để mọi người đến trợ giúp chữa cháy, gọi Cảnh sát giao thông, Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, lực lượng y tế để sẵn sàng hỗ trợ cứu người.
3. Nếu nhiên liệu trào ra ngoài, ngọn lửa chưa cháy dữ dội thì tiếp tục sử dụng nước, hoặc bất kỳ chất, phương tiện chữa cháy có được để dập lửa.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 205. Khi gặp nạn nhân bị bỏng trong vụ tai nạn giao thông, người lái xe cần làm gì?
1. Gọi số 115 để thông báo về tình trạng tai nạn và yêu cầu hỗ trợ y tế ngay lập tức. Quan sát hiện trường để giúp nạn nhân, đồng thời tránh gây tổn thương cho mình.
2. Nhanh chóng loại bỏ nguyên nhân gây bỏng bằng cách tách nạn nhân khỏi vật gây cháy, cởi bỏ quần áo nếu bén lửa, ngâm vùng da bị bỏng vào nước sạch hoặc đắp khăn mát, lưu ý không dùng khăn hoặc nước quá lạnh.
3. Nếu nạn nhân còn tỉnh, cần cho uống bù nước. Trong thời tiết lạnh, cần giữ ấm cho cơ thể nạn nhân, sau đó nhanh chóng đưa đến cơ sở y tế gần nhất.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Trắc nghiệm 600 câu lý thuyết. CHƯƠNG III: Kỹ thuật lái xe: 58 câu (từ câu 206 đến câu 263).
Kỹ thuật lái xe là một phần quan trọng. Trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết do Bộ Công an phát hành. Nội dung bao gồm cách sử dụng côn, ga, phanh. Cách lái xe đúng kỹ thuật. Cách xử lý các tình huống khi quay đầu, dừng đỗ, khởi hành ngang dốc. Ngoài ra, còn đề cập đến kỹ năng quan sát. Cách chỉnh ghế, chỉnh gương hợp lý. Tư thế ngồi lái xe đúng và thao tác phối hợp linh hoạt. Hiểu rõ kỹ thuật lái xe giúp học viên vận hành xe an toàn. Đạt hiệu quả và tự tin vượt qua kỳ sát hạch để lấy bằng lái xe.
Câu 206. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
2. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
3. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.
Giải thích:
Câu 207. Khi vào số để khởi hành xe ô tô có số tự động, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
1. Đạp bàn đạp phanh chân hết hành trình, vào số và nhả phanh đỗ, kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.
2. Đạp bàn đạp để tăng ga với mức độ phù hợp, vào số và kiểm tra lại xem có bị nhầm số không rồi mới cho xe lăn bánh.
Giải thích:
Câu 208. Khi nhả phanh đỗ cơ khí điều khiển bằng tay (phanh tay), người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào?
1. Dùng lực tay phải kéo cần phanh tay về phía sau hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh phanh tay về phía trước, sau đó bóp khóa hãm.
2. Dùng lực tay phải bóp khóa hãm đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải kéo cần phanh tay về phía sau đồng thời bóp khóa hãm.
3. Dùng lực tay phải đẩy cần phanh tay về phía trước hết hành trình; nếu khóa hãm bị kẹt cứng phải đẩy mạnh phanh tay về phía trước, sau đó bóp khóa hãm.
Giải thích:
Câu 209. Khi khởi hành ô tô sử dụng hộp số cơ khí trên đường bằng, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào theo trình tự dưới đây?
1. Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp ly hợp (côn) và giữ trong khoảng 3 giây; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động.
2. Kiểm tra an toàn xung quanh xe ô tô; đạp ly hợp (côn) hết hành trình; vào số 1; nhả hết phanh tay, báo hiệu bằng còi, đèn trước khi xuất phát; tăng ga đủ để xuất phát; nhả từ từ đến 1/2 hành trình bàn đạp côn và giữ trong khoảng 3 giây, sau đó vừa tăng ga vừa nhả hết côn để cho xe ô tô chuyển động.
Giải thích:
Câu 210. Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm, đưa đuôi xe về phía an toàn.
2. Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.
Giải thích:
Câu 211. Khi ngồi lái ô tô tư thế chân, lưng, tay của người lái xe như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn và thoải mái?
1. Điều chỉnh ghế sao cho chân có thể đạp phanh và ga dễ dàng, ngồi thẳng lưng, hai tay nắm vô lăng, tay trái nắm ở vị trí 9 đến 10 giờ và tay phải nắm ở vị trí từ 2 đến 4 giờ.
2. Ngồi sát vô lăng để dễ quan sát hoặc ngồi tự do, không cần điều chỉnh ghế.
3. Ngồi ngả người về phía sau nhiều để thư giãn, chân trái để ở vị trí chân ga, hai tay nắm vô lăng ở vị trí bất kỳ.
Giải thích:
Câu 212. Khi điều khiển ô tô lên dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Tăng lên số cao từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe nhanh lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải tăng ga để xe nhanh chóng qua dốc; về số thấp, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.
2. Về số thấp từ chân dốc, điều chỉnh ga cho xe từ từ lên dốc; đến gần đỉnh dốc phải đi chậm, đi sát về phía bên phải đường, có tín hiệu (còi, đèn) để báo cho người lái xe đi ngược chiều biết.
Giải thích:
Câu 213. Khi điều khiển ô tô xuống dốc dài, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
2. Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
3. Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
Giải thích:
Câu 214. Khi xuống dốc, muốn dừng xe, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
1. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số 1, đạp 1/2 ly hợp (côn) cho xe đến chỗ dừng; khi xe đã dừng, về số không (N), đạp phanh chân, sử dụng phanh đỗ.
2. Có tín hiệu rẽ phải, điều khiển xe sát vào lề đường bên trái; đạp hết hành trình ly hợp (côn) và nhả bàn đạp ga để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được tại chỗ dừng; khi xe đã dừng, đạp và giữ phanh chân.
3. Có tín hiệu rẽ trái, điều khiển xe sát vào lề đường bên phải; đạp phanh sớm và mạnh hơn lúc dừng xe trên đường bằng để xe đi với tốc độ chậm đến mức dễ dàng dừng lại được; về số không (N) để xe đi đến chỗ dừng, khi xe đã dừng, sử dụng phanh đỗ.
Giải thích:
Câu 215. Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?
1. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng coi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.
2. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.
Giải thích:
Câu 216. Khi điều khiển xe ô tô rẽ phải, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
1. Có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe sang làn đường bên trái; giảm tốc độ và quan sát an toàn phía bên phải để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.
2. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ phải; giảm tốc độ, quan sát an toàn phía trước, sau, bên phải và điều khiển xe từ từ rẽ phải.
3. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ phải; quan sát an toàn phía sau; điều khiển xe bám sát vào phía phải đường; tăng tốc độ và quan sát an toàn phía bên trái để điều khiển xe qua chỗ đường giao nhau.
Giải thích:
Câu 217. Khi điều khiển xe ô tô rẽ trái, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
1. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái; giảm tốc độ, quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi sang làn đường bên trái và điều khiển xe từ từ rẽ trái.
2. Cách chỗ rẽ một khoảng cách an toàn có tín hiệu rẽ trái, tăng tốc độ để xe nhanh chóng qua chỗ đường giao nhau; có tín hiệu xin đổi làn đường; quan sát an toàn xung quanh đặc biệt là bên trái; đổi làn đường sang phải để mở rộng vòng cua.
Giải thích:
Câu 218. Khi điều khiển xe sử dụng hộp số cơ khí vượt qua rãnh lớn cắt ngang mặt đường, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?
1. Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt qua rãnh.
2. Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tăng số, tăng tốc độ để bánh xe sau vượt qua rãnh.
3. Vào số một (1) và từ từ cho hai bánh xe trước xuống rãnh, tăng ga cho hai bánh xe trước vượt lên khỏi rãnh, tiếp tục để bánh xe sau từ từ xuống rãnh rồi tăng dần ga cho xe ô tô lên khỏi rãnh.
Giải thích:
Câu 219. Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.
2. Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe cần phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe cho vượt qua.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 220. Khi điều khiển xe ô tô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?
1. Khi chạy trên đường xấu, nhiều ổ gà nên chạy chậm để thùng xe không bị lắc mạnh, không gây hiện tượng lệch "ben"; khi chạy vào đường vòng, cần giảm tốc độ, không lấy lái gấp và không phanh gấp.
2. Khi chạy trên đường quốc lộ, đường bằng phẳng không cần hạ hết thùng xe xuống.
3. Khi đổ hàng phải chọn vị trí có nền đường cứng và phẳng, dừng hẳn xe, kéo hết phanh đỗ; sau đó mới điều khiển cơ cấu nâng "ben" để đổ hàng, đổ xong hàng mới hạ thùng xuống.
4. Ý 1 và ý 3.
Giải thích:
Câu 221. Khi điều khiển xe tăng số, người lái xe cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?
1. Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.
2. Nhìn xuống buồng lái để biết chính xác vị trí các tay số, cần phải tăng thứ tự từ thấp đến cao, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, vù ga phải phù hợp với tốc độ.
Giải thích:
Câu 222. Khi điều khiển xe giảm số, người lái xe cần phải chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?
1. Nhìn xuống buồng lái để biết chính xác vị trí các tay số, cần phải giảm thứ tự từ cao xuống thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác.
2. Không được nhìn xuống buồng lái, cần phải giảm thứ tự từ cao xuống thấp, phối hợp các động tác phải nhịp nhàng, chính xác, vù ga phải phù hợp với tốc độ.
Giải thích:
Câu 223. Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
1. Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp (côn) hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ.
2. Về số thấp phù hợp, nhả bàn đạp ga, kết hợp đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
3. Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
Giải thích:
Câu 224. Khi điều khiển ô tô qua đường ngập nước, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?
1. Tăng lên số cao, tăng ga và giảm ga liên tục để thay đổi tốc độ, giữ vững tay lái để ô tô vượt qua đoạn đường ngập nước.
2. Đạp ly hợp (côn) hết hành trình, tăng ga và giảm ga liên tục để thay đổi tốc độ, giữ vững tay lái để ô tô vượt qua đoạn đường ngập nước.
3. Quan sát, ước lượng độ ngập nước mà xe ô tô có thể vượt qua an toàn, về số thấp, giữ đều ga và giữ vững tay lái để ô tô vượt qua đoạn đường ngập nước.
Giải thích:
4. Câu 225. Khi điều khiển xe ô tô tới gần xe chạy ngược chiều vào ban đêm, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
1. Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.
2. Chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa; không nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều mà nhìn chếch sang phía phải theo chiều chuyển động của xe mình.
3. Chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần; nhìn thẳng vào đèn của xe chạy ngược chiều để tránh xe bảo đảm an toàn.
Giải thích:
Câu 226. Khi điều khiển xe ô tô trên đường trơn cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?
1. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, giữ đều ga, đánh lái ngoặt và phanh gấp khi cần thiết.
2. Giữ vững tay lái cho xe đi đúng vệt bánh xe đi trước, sử dụng số thấp đi chậm, gài cầu (nếu có), giữ đều ga, không lấy nhiều lái, không đánh lái ngoặt và phanh gấp.
Giải thích:
Câu 227. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1. Đang sử dụng phanh đỗ.
2. Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.
3. Cửa xe đang mở.
Giải thích:
Câu 228. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1. Đang sử dụng phanh đỗ.
2. Thiếu dầu phanh.
3. Nhiệt độ nước làm mát tăng quá mức cho phép.
4. Áp suất dầu ở mức thấp.
Giải thích:
Câu 229. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1. Cửa xe đóng chưa chặt hoặc có cửa xe chưa đóng.
2. Bộ nạp ắc quy gặp sự cố kỹ thuật.
3. Dầu bôi trơn bị thiếu.
4. Ý 2 và ý 3.
Giải thích:
Câu 230. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1. Thiếu dầu phanh, phanh tay đang hãm.
2. Hệ thống túi khí an toàn gặp sự cố.
3. Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây đai an toàn.
4. Cửa đóng chưa chặt, có cửa chưa đóng.
Giải thích:
Câu 231. Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1. Báo hiệu thiếu dầu phanh.
2. Áp suất lốp không đủ.
3. Đang sử dụng phanh đỗ.
4. Sắp hết nhiên liệu.
Giải thích:
Câu 232. Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?
1. Xăng và dầu diesel.
2. Xăng sinh học và khí sinh học.
3. Ý 1 và ý 2.
Giải thích:
Câu 233. Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?
1. Bảo dưỡng xe theo định kỳ và có kế hoạch lộ trình trước khi xe chạy.
2. Kiểm tra áp suất lốp theo quy định và chạy xe với tốc độ phù hợp với tình trạng mặt đường và mật độ giao thông trên đường.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 234. Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?
1. Quan sát tình hình giao thông phía trước, phía sau và phía bên mở cửa xe, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
2. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
3. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.
Giải thích:
Câu 235. Khi điều khiển xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe phải xử lý như thế nào?
1. Giảm tốc độ, dừng lại trước vạch dừng, quan sát cả hai phía, nếu không có tàu đi tới, tăng ga nhẹ vượt qua đường sắt.
2. Nếu thấy có tàu đi tới thì dừng lại trước vạch dừng, chỉ khi tàu đi qua mới được đi.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 236. Khi lái xe ô tô qua đường sắt không có rào chắn, không có người điều khiển giao thông, người lái xe thực hiện thao tác: “giảm tốc độ, dừng lại trước vạch dừng, quan sát cả hai phía, nếu không có tàu đi tới, tăng ga nhẹ vượt qua đường sắt. Nếu thấy có tàu đi tới thì dừng lại trước vạch dừng, chỉ khi tàu đi qua mới được đi” để đảm bảo an toàn là đúng hay không?
1. Không đúng.
2. Đúng.
3. Không cần thiết, vì nếu nhìn thấy tàu còn cách xa, người lái xe có thể tăng số cao, tăng ga để cho xe nhanh chóng vượt qua đường sắt.
Giải thích:
Câu 237. Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động đi vào đường trơn trượt, lầy lội, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?
1. Về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.
2. Giữ nguyên tay số D, kết hợp phanh đỗ để giảm tốc độ.
3. Về số N (số 0), kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.
Giải thích:
Câu 238. Khi động cơ ô tô đã khởi động, muốn điều chỉnh ghế của người lái, người lái xe phải để cần số ở vị trí nào?
1. Vị trí N hoặc vị trí P hoặc số 0.
2. Vị trí D hoặc số 1.
3. Vị trí R.
Giải thích:
Câu 239. Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để bảo đảm an toàn?
1. Không sử dụng chân trái; chân phải điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.
2. Chân trái điều khiển bàn đạp phanh, chân phải điều khiển bàn đạp ga.
3. Không sử dụng chân phải; chân trái điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.
Giải thích:
Câu 240. Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
1. Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.
2. Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần.
3. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.
Giải thích:
Câu 241. Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Giảm tốc độ, giữ vững tay lái, nhìn chếch sang lề đường bên phải.
2. Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên tốc độ.
3. Tăng tốc độ, bật đèn pha đối diện xe phía trước.
Giải thích:
Câu 242. Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?
1. Sử dụng phanh trước.
2. Sử dụng phanh sau.
3. Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.
Giải thích:
Câu 243. Khi lái xe ô tô trên mặt đường có nhiều "ổ gà", người lái xe phải thực hiện thao tác như thế nào để bảo đảm an toàn?
1. Giảm tốc độ, về số thấp và giữ đều ga.
2. Tăng tốc độ cho xe lướt qua nhanh.
3. Tăng tốc độ, đánh lái liên tục để tránh "ổ gà".
Giải thích:
Câu 244. Khi điều khiển xe ô tô gặp mưa to hoặc sương mù, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn?
1. Bật đèn chiếu gần và đèn vàng (nếu có), điều khiển gạt nước, điều khiển ô tô đi với tốc độ chậm để có thể quan sát được; tìm chỗ an toàn dừng xe, bật đèn dừng khẩn cấp báo hiệu cho các xe khác biết.
2. Bật đèn chiếu xa và đèn vàng, điều khiển gạt nước, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa hoặc sương mù.
3. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy phía trước.
Giải thích:
Câu 245. Điều khiển xe ô tô trong trời mưa, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn?
1. Giảm tốc độ, tăng cường quan sát, không nên phanh gấp, không nên tăng ga hay đánh vô lăng đột ngột, bật đèn chiếu gần, mở chế độ gạt nước ở chế độ phù hợp để đảm bảo quan sát.
2. Phanh gấp khi xe đi vào vũng nước và tăng ga ngay sau khi ra khỏi vũng nước.
3. Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ điều khiển ô tô qua khỏi khu vực mưa.
Giải thích:
Câu 246. Khi lùi xe, người lái xe phải xử lý như thế nào để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Quan sát bên trái, bên phải, phía sau xe, có tín hiệu cần thiết và lùi xe với tốc độ phù hợp.
2. Quan sát phía trước xe và lùi xe với tốc độ nhanh.
3. Quan sát bên trái và phía trước của xe và lùi xe với tốc độ nhanh.
Giải thích:
Câu 247. Điều khiển xe ô tô trong khu vực đông dân cư cần lưu ý điều gì dưới đây?
1. Giảm tốc độ đến mức an toàn, quan sát, nhường đường cho người đi bộ, giữ khoảng cách an toàn với các xe phía trước.
2. Đi đúng làn đường quy định, chỉ được chuyển làn đường ở nơi cho phép, nhưng phải quan sát.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 248. Khi điều khiển xe ô tô nhập vào đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Quan sát, phát tín hiệu, nhường đường cho các xe đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì tăng tốc độ cho xe nhập vào làn đường cao tốc, nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi cho xe nhập vào làn của đường cao tốc.
2. Phát tín hiệu, quan sát các xe đang chạy phía trước, nếu bảo đảm các điều kiện an toàn thì tăng tốc độ cho xe nhập ngay vào làn đường cao tốc.
3. Phát tín hiệu và lái xe nhập vào làn đường tăng tốc, quan sát các xe phía sau đang chạy trên đường cao tốc, khi đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc độ, từ từ cho xe nhập vào làn đường cao tốc.
Giải thích: Khi điều khiển xe ô tô nhập vào đường cao tốc, người lái cần thực hiện đúng quy tắc để bảo đảm an toàn giao thông. Trên đường cao tốc, các phương tiện thường di chuyển với tốc độ cao nên việc nhập làn phải được thực hiện cẩn thận và có quan sát đầy đủ.
Trước hết, người lái cần quan sát tình hình giao thông trên đường cao tốc, đặc biệt là các xe đang chạy trong làn đường gần vị trí nhập làn. Việc quan sát cần kết hợp nhìn gương chiếu hậu, gương bên và quan sát trực tiếp để đánh giá khoảng cách và tốc độ của các phương tiện đang lưu thông.
Sau đó, người lái phải phát tín hiệu xin nhập làn để thông báo cho các phương tiện khác biết ý định của mình. Nếu có làn đường tăng tốc, người lái nên tăng dần tốc độ trong làn này để đạt tốc độ phù hợp với các xe đang chạy trên đường cao tốc. Khi bảo đảm khoảng cách an toàn và điều kiện giao thông thuận lợi, người lái mới cho xe nhập vào làn đường cao tốc.
Nguyên tắc quan trọng cần nhớ là xe trên đường cao tốc luôn được quyền ưu tiên, vì vậy xe chuẩn bị nhập làn phải chủ động nhường đường và chỉ nhập làn khi đã bảo đảm an toàn.
Mẹo học và ghi nhớ:
Trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe ô tô, các câu hỏi liên quan đến đường cao tốc thường nhấn mạnh nguyên tắc: quan sát kỹ – phát tín hiệu – tăng tốc đúng cách – nhường đường cho xe đang chạy trên cao tốc. Người học lái xe cần hiểu rõ quy tắc này để vừa làm đúng bài thi lý thuyết, vừa áp dụng an toàn khi lái xe thực tế. Việc nắm vững các tình huống nhập làn đường cao tốc cũng giúp người lái tự tin hơn khi tham gia giao thông trên các tuyến đường cao tốc tại Việt Nam.
Các bạn có nhu cầu học lái xe, học bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1 chất lượng cao. Mời liên hệ số điện thoại/Zalo: 0989 34 11 34. Gặp cô Kim Loan để được tư vấn 1 cách trung thực, chính xác.
Câu 249. Khi điều khiển xe ô tô ra khỏi đường cao tốc người lái xe cần thực hiện như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Quan sát phía trước để tìm biển báo chỉ dẫn "lối ra đường cao tốc", kiểm tra tình trạng giao thông phía sau và bên phải, nếu bảo đảm điều kiện an toàn thì phát tín hiệu và điều khiển xe chuyển dần sang làn bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe di chuyển trên làn đường đó trước khi ra khỏi đường cao tốc.
2. Quan sát phía trước để tìm biển báo chỉ dẫn "lối ra đường cao tốc", trường hợp vượt qua "lối ra đường cao tốc" thì phát tín hiệu, di chuyển sang làn đường giảm tốc và lùi xe quay trở lại.
Giải thích:
Câu 250. Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trên làn dừng khẩn cấp của đường cao tốc trong trường hợp nào dưới đây?
1. Xe gặp sự cố, tai nạn hoặc trường hợp khẩn cấp không thể di chuyển bình thường.
2. Để nghỉ ngơi, đi vệ sinh, chụp ảnh, làm việc riêng...
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 251. Trên đường đôi muốn vượt xe kéo rơ moóc phía trước, người lái xe phải xử lý như thế nào?
1. Giữ khoảng cách an toàn, tránh đi vào vị trí điểm mù của xe kéo rơ moóc, bật xi nhan trái đồng thời kết hợp đèn, còi xin vượt.
2. Khi xe kéo rơ moóc đã có tín hiệu cho vượt (không có chướng ngại vật phía trước và xe đi ngược chiều), thấy đủ điều kiện an toàn thì vượt dứt khoát, không di chuyển song song bên cạnh xe kéo rơ moóc.
3. Khi vượt qua, phải quan sát gương chiếu hậu bên phải nếu có khoảng trống an toàn mới được cho xe chạy vào làn của mình, tắt xi nhan và tiếp tục hành trình.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 252. Khi điều khiển xe ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Nhả bàn đạp ga, về số thấp, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
2. Nhả bàn đạp ga, về số N đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.
Giải thích:
Câu 253. Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như thế nào là đúng?
1. Quan sát, giảm tốc độ, phát tín hiệu, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
2. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.
3. Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.
Giải thích:
Câu 254. Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
1. Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.
3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.
Giải thích:
Câu 255. Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?
1. Sử dụng còi.
2. Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
3. Chỉ sử dụng phanh trước.
Giải thích:
Câu 256. Người ngồi trên xe ô tô cần thực hiện những thao tác mở cửa như thế nào dưới đây để xuống xe để bảo đảm an toàn?
1. Quan sát phía trước, phía sau và bên phía mở cửa để phát hiện các phương tiện đang di chuyển tới gần, khi đủ điều kiện an toàn, mở hé cửa, sau đó mở ở mức cần thiết để xuống xe.
2. Quan sát tình hình giao thông phía trước, không cần quan sát phía sau và bên mở cửa; mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.
Giải thích:
Câu 257. Khi điều khiển xe mô tô quay đầu, người lái xe cần thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?
1. Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.
2. Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.
3. Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 258. Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?
1. Để điều khiển xe chạy về phía trước.
2. Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.
3. Để điều khiển xe chạy lùi.
4. Ý 1 và ý 2.
Giải thích:
Câu 259. Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?
1. Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
2. Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
3. Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
4. Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
Giải thích:
Câu 260. Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?
1. Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ.
2. Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh.
3. Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh.
4. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.
Giải thích:
Câu 261. Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào?
1. Đi ở tốc độ thấp, quan sát liên tục khoảng cách từ 05 m đến 10 m phía trước để điều chỉnh sớm hướng di chuyển.
2. Trong quá trình di chuyển không nên dùng phanh trước tránh làm khóa bánh dẫn hướng.
3. Không được lắc người sang trái hoặc phải nhiều, trọng tâm cơ thể cần trùng với trọng tâm của xe.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 262. Khi lái xe ô tô điện xuống dốc dài, đổ đèo, người lái xe cần chú ý những vấn đề gì để bảo đảm an toàn?
1. Kiểm tra hệ thống an toàn, pin của xe trước khi xuất phát.
2. Nhả chân ga để phanh tái sinh hoạt động.
3. Rà phanh chân để kịp thời xử lý tình huống khẩn cấp.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 263. Khi lái xe ô tô điện qua khu vực ngập nước, người lái xe cần phải chú ý những vấn đề gì?
1. Người lái xe phải tìm hiểu khả năng chìm trong nước của xe để xác định cung đường di chuyển.
2. Giữ vững tay lái, đi đều ga, tránh không để xe chết máy giữa dòng, không nên dừng xe trên đường ngập nước.
3. Lái xe tốc độ chậm, không tạo sóng và giữ khoảng cách an toàn với các phương tiện xung quanh, nhất là người đi bộ.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
CHƯƠNG IV: Cấu tạo và sửa chữa
Nội dung này có 37 câu (từ câu 264 đến câu 300)
Phần “Cấu tạo và sửa chữa” trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe. Giúp học viên hiểu các bộ phận cơ bản của xe. Như động cơ, hệ thống truyền lực, phanh, lái, điện, treo… Nội dung tập trung vào nhận biết dấu hiệu hư hỏng thường gặp. Cách bảo dưỡng đơn giản và xử lý sự cố khi xe gặp trục trặc trên đường. Việc nắm vững kiến thức này không chỉ giúp người lái sử dụng xe đúng kỹ thuật, kéo dài tuổi thọ xe. Mà còn đảm bảo an toàn khi vận hành, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp hoặc xa trung tâm sửa chữa.
Câu 264. Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng?
1. Kiểm tra que thăm dầu trên các-te. Quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu này phải nằm ở mức tối đa được thể hiện trên que thăm.
2. Rút que thăm dầu trên các-te. Quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu này phải nằm ở mức tối thiểu được thể hiện trên que thăm.
3. Rút que thăm dầu trên các-te, lau sạch que thăm sau đó cắm vào các-te và rút ra quan sát vệt dầu trên que thăm, mức dầu phải nằm trong khoảng vạch mức tối thiểu và tối đa được thể hiện trên que thăm.
Giải thích:
Câu 265. Xe ô tô tham gia giao thông đường bộ phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nào dưới đây?
1. Kính chắn gió, kính cửa phải là loại kính an toàn, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển; có đủ hệ thống hãm và hệ thống chuyển hướng có hiệu lực, tay lái xe ô tô ở bên trái của xe, có còi với âm lượng đúng quy chuẩn kỹ thuật.
2. Có đủ đèn chiếu sáng gần và xa, đèn soi biển số, đèn báo hãm, đèn tín hiệu; có đủ bộ phận giảm thanh, giảm khói, các kết cấu phải đủ độ bền và bảo đảm tính năng vận hành ổn định.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 266. Xe mô tô và xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ có bắt buộc phải đủ bộ phận giảm thanh không?
1. Không bắt buộc.
2. Bắt buộc.
3. Tùy từng trường hợp
Giải thích:
Câu 267. Xe ô tô tham gia giao thông trên đường bộ phải có đủ các loại đèn nào dưới đây?
1. Đèn chiếu sáng gần và xa.
2. Đèn soi biển số, đèn báo hãm và đèn tín hiệu.
3. Dàn đèn pha trên nóc xe.
4. Ý 1 và ý 2.
Giải thích:
Câu 268. Kính chắn gió của xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?
1. Là loại kính an toàn, kính nhiều lớp, đúng quy cách, không rạn nứt, bảo đảm hình ảnh quan sát rõ ràng, không bị méo mó.
2. Là loại kính trong suốt, không rạn nứt, bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển về phía trước mặt và hai bên.
Giải thích:
Câu 269. Bánh xe, lốp lắp cho xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật như thế nào dưới đây?
1. Bánh xe phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách của nhà sản xuât.
2. Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, không phồng rộp, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 270. Hệ thống lái trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu nào dưới đây?
1. Bảo đảm cho xe chuyển hướng chính xác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi vận tốc và tải trọng trong phạm vi tính năng kỹ thuật cho phép của xe.
2. Khi hoạt động các cơ cấu chuyển động của hệ thống lái không được va chạm với bất kỳ bộ phận nào của xe; khi quay vô lăng lái về bên phải và bên trái thì không được có sự khác biệt đáng kể về lực tác động lên vành tay lái.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 271. Mục đích của bảo dưỡng thường xuyên đối với xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Bảo dưỡng ô tô thường xuyên làm cho ô tô luôn luôn có tính năng kỹ thuật tốt, giảm cường độ hao mòn của các chi tiết, kéo dài tuổi thọ của xe.
2. Ngăn ngừa và phát hiện kịp thời các hư hỏng và sai lệch kỹ thuật để khắc phục, giữ gìn được hình thức bên ngoài.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 272. Trong các nguyên nhân nêu dưới đây, nguyên nhân nào làm động cơ diesel không nổ?
1. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, tạp chất.
2. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí, không có tia lửa điện.
3. Hết nhiên liệu, lõi lọc nhiên liệu bị tắc, lọc khí bị tắc, nhiên liệu lẫn không khí và nước, không có tia lửa điện.
Giải thích:
Câu 273. Ống xả lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹthuật nào dưới đây?
1. Ống xả không được đặt ở vị trí có thể gây cháy xe hoặc ảnh hưởng đến người ngồi trên xe và gây cản trở hoạt động của hệ thống khác.
2. Miệng thoát khí thải của ống xả không được hướng về phía trước và không được hướng về bên phải theo chiều tiến của xe.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 274. Dây đai an toàn lắp trên xe ô tô phải bảo đảm yêu cầu an toàn kỹ thuật nào dưới đây?
1. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm giữ chặt dây khi giật dây đột ngột.
2. Đủ số lượng, lắp đặt chắc chắn không bị rách, đứt, khóa cài đóng, mở nhẹ nhàng, không tự mở, không bị kẹt; kéo ra thu vào dễ dàng, cơ cấu hãm mở ra khi giật dây đột ngột.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 275. Thế nào là động cơ 4 kỳ?
1. Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 2 (hai) hành trình, trong đó có một lần sinh công.
2. Là loại động cơ: để hoàn thành một chu trình công tác của động cơ, pít tông thực hiện 4 (bốn) hành trình, trong đó có một lần sinh công.
Giải thích:
Câu 276. Công dụng của hệ thống bôi trơn đối với động cơ ô tô?
1. Cung cấp một lượng dầu bôi trơn đủ và sạch dưới áp suất nhất định đi bôi trơn cho các chi tiết của động cơ để giảm ma sát, giảm mài mòn, làm kín, làm sạch, làm mát và chống gỉ.
2. Cung cấp một lượng nhiên liệu đầy đủ và sạch để cho động cơ ô tô hoạt động.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 277. Niên hạn sử dụng của xe ô tô tải (tính bắt đầu từ năm sản xuất) không quá bao nhiêu năm?
1. 15 năm.
2. 20 năm.
3. 25 năm.
Giải thích:
Câu 278. Niên hạn sử dụng của xe ô tô chở người trên 8 chỗ ngồi (không kể chỗ của người lái xe) tính bắt đầu từ năm sản xuất không quá bao nhiêu năm?
1. 5 năm.
2. 20 năm.
3. 25 năm.
Giải thích:
Câu 279. Hãy nêu công dụng của động cơ xe ô tô?
1. Khi làm việc, nhiệt năng được biến đổi thành cơ năng làm trục khủy động cơ quay, truyền lực đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.
2. Khi làm việc, cơ năng được biến đổi thành nhiệt năng và truyền đến các bánh xe chủ động tạo ra chuyển động tịnh tiến cho xe ô tô.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 280. Hãy nêu công dụng hệ thống truyền lực của xe ô tô?
1. Dùng để truyền mô men quay từ động cơ tới các bánh xe chủ động của xe ô tô.
2. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.
3. Dùng để làm giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô.
Giải thích:
Câu 281. Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?
1. Dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình xe ô tô chuyển động.
2. Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số của xe ô tô.
3. Dùng để truyền truyền động từ hộp số đến bánh xe chủ động của ô tô.
Giải thích:
Câu 282. Hãy nêu công dụng hộp số của xe ô tô?
1. Truyền và tăng mô men xoắn giữa các trục vuông góc nhau, bảo đảm cho các bánh xe chủ động quay với tốc độ khác nhau khi sức cản chuyển động ở bánh xe hai bên không bằng nhau.
2. Truyền và thay đổi mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình ô tô chuyển động, chuyển số êm dịu, dễ điều khiển.
3. Truyền và thay đổi mô men từ động cơ đến bánh xe chủ động, cắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động, bảo đảm cho xe ô tô chuyển động lùi.
Giải thích:
Câu 283. Hãy nêu công dụng hệ thống lái của xe ô tô?
1. Dùng để thay đổi mô men từ động cơ tới các bánh xe chủ động khi xe ô tô chuyển động theo hướng xác định.
2. Dùng để thay đổi mô men giữa các trục vuông góc nhau khi xe ô tô chuyển động theo hướng xác định.
3. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.
Giải thích:
Câu 284. Hãy nêu công dụng hệ thống phanh của xe ô tô?
1. Dùng để giảm tốc độ, dừng chuyển động của xe ô tô và giữ cho xe ô tô đứng yên trên dốc.
2. Dùng để thay đổi hướng chuyển động hoặc giữ cho xe ô tô chuyển động ổn định theo hướng xác định.
3. Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến bánh xe chủ động của xe ô tô.
Giải thích:
Câu 285. Đèn phanh trên xe mô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Có tác dụng cảnh báo cho các xe phía sau biết xe đang giảm tốc để chủ động tránh hoặc giảm tốc để tránh va chạm.
2. Có tác dụng định vị vào ban đêm với các xe từ phía sau tới để tránh va chạm.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Đây là câu 285 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô do bộ Công An phát hành. Nội dung nói về đèn phanh trên xe mô tô.
Đèn phanh trên xe mô tô, xe gắn máy là một thiết bị cảnh báo quan trọng nhằm đảm bảo an toàn giao thông. Khi người điều khiển xe bóp phanh hoặc đạp phanh, đèn phanh phía sau sẽ sáng lên để thông báo cho các phương tiện đi phía sau biết rằng xe phía trước đang giảm tốc độ hoặc chuẩn bị dừng lại.
Nhờ tín hiệu này, người điều khiển các phương tiện phía sau có thể chủ động giảm tốc độ, giữ khoảng cách an toàn hoặc xử lý tình huống kịp thời để tránh xảy ra va chạm. Đây là chức năng quan trọng nhất của đèn phanh, đặc biệt trong điều kiện giao thông đông đúc.
Bên cạnh đó, vào ban đêm hoặc trong điều kiện ánh sáng yếu, đèn phanh còn giúp các phương tiện phía sau dễ dàng nhận biết vị trí của xe phía trước khi xe đang giảm tốc hoặc dừng lại. Điều này giúp tăng khả năng quan sát và định vị khoảng cách giữa các phương tiện, góp phần hạn chế nguy cơ tai nạn giao thông.
Vì vậy, đèn phanh trên xe mô tô vừa có tác dụng cảnh báo cho xe phía sau biết xe đang giảm tốc độ, vừa có tác dụng giúp các phương tiện phía sau định vị xe phía trước trong điều kiện thiếu ánh sáng.
Do đó, đáp án đúng là: Cả hai ý trên.
Mời các bạn xem toàn bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Các bạn có nhu cầu học lái xe ô tô, bổ túc tay lái. Mời liên hệ số điện thoại/Zalo: 0989 34 11 34. Gặp cô Kim Loan để được tư vấn nhanh chóng, chính xác, trung thực.
Câu 286. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1. Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
2. Áp suất lốp không đủ.
3. Đang hãm phanh tay.
4. Cần kiểm tra động cơ.
Giải thích:
Câu 287. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1. Báo hiệu hệ thống chống bó cứng khi phanh bị lỗi.
2. Áp suất lốp không đủ.
3. Đang hãm phanh tay.
4. Cần kiểm tra động cơ.
Giải thích:
Câu 288. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1. Báo hiệu thiếu dầu phanh.
2. Áp suất lốp không đủ.
3. Đang hãm phanh tay.
4. Sắp hết nhiên liệu.
Giải thích:
Câu 289. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1. Báo hiệu hệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi.
2. Áp suất lốp không đủ.
3. Đang hãm phanh tay.
4. Sắp hết nhiên liệu.
Giải thích:
Câu 290. Khi khởi động xe ô tô số tự động có trang bị chìa khóa thông minh có cần đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh hay không?
1. Phải đạp hết hành trình bàn đạp chân phanh.
2. Không cần đạp phanh.
3. Tùy từng trường hợp.
Giải thích:
Câu 291. Ắc quy được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Giúp người lái xe kịp thời tạo xung lực tối đa lên hệ thống phanh trong khoảnh khắc đầu tiên của tình huống khẩn cấp.
2. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
3. Hỗ trợ người lái xe khởi hành ngang dốc.
4. Để tích trữ điện năng, cung cấp cho các phụ tải khi máy phát chưa làm việc.
Giải thích:
Câu 292. Máy phát điện được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Để phát điện năng cung cấp cho các phụ tải làm việc và nạp điện cho ắc quy.
2. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
3. Hỗ trợ người lái xe khởi hành ngang dốc.
4. Để tích trữ điện năng và cung cấp điện cho các phụ tải làm việc.
Giải thích:
Câu 293. Dây đai an toàn được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
2. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.
Giải thích:
Câu 294. Túi khí được trang bị trên xe ô tô có tác dụng gì dưới đây?
1. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.
2. Giảm khả năng va đập của một số bộ phận cơ thể quan trọng với các vật thể trong xe.
3. Hấp thụ một phần lực va đập lên người lái và hành khách.
4. Ý 2 và ý 3.
Giải thích:
Câu 295. Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1. Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
2. Áp suất lốp không đủ.
3. Đang hãm phanh tay.
4. Hệ thống lái gặp sự cố.
Giải thích:
Câu 296. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây có tác dụng gì?
1. Dùng để kích (hay nâng) xe ô tô.
2. Vặn ốc lắp bánh xe.
3. Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
4. Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.
Giải thích:
Câu 297. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?
1. Thay lốp xe.
2. Chữa cháy.
3. Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp.
4. Vặn ốc để tháo lắp bánh xe.
Giải thích:
Câu 298. Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?
1. Thay lốp xe.
2. Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn.
3. Cầm máu cho người bị nạn.
Giải thích:
Câu 299. Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo hiệu xin đường cho xe đi thẳng.
2. Báo hiệu hệ thống phanh bị lỗi.
3. Báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm.
4. Báo hiệu đến thời gian cần bảo dưỡng.
Giải thích:
Câu 300. Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?
1. Báo hiệu hệ thống túi khí đã bật.
2. Báo hiệu đèn chiếu sáng xa đã bật.
3. Báo hiệu chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu đã bật.
4. Báo hiệu đèn cảnh báo khoảng cách đã bật.
Giải thích:
Học hiểu 600 câu lý hỏi thuyết.
Chương V: Báo hiệu đường bộ: Gồm có 185 câu (từ câu 301 đến câu 485).
Biển báo hiệu giao thông đường bộ. Là hệ thống ký hiệu được đặt bên đường. Nhằm hướng dẫn, điều khiển và cảnh báo người tham gia giao thông. Biển báo giúp đảm bảo trật tự, an toàn và lưu thông hiệu quả trên các tuyến đường. Theo quy chuẩn Việt Nam. Biển báo được chia thành các nhóm chính: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ. Mỗi loại có hình dạng, màu sắc và ý nghĩa khác nhau. Việc nhận biết và chấp hành đúng biển báo là yêu cầu bắt buộc đối với người học và thi bằng lái xe, đặc biệt trong phần sát hạch lý thuyết.
Câu 301: Biển nào cấm các loại xe cơ giới đi vào, trừ xe máy hai bánh, xe gắn máy và các loại xe ưu tiên theo quy định?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 1 và biển 3.
4. Cả ba biển
Giải thích:
Câu 302: Biển nào cấm xe ô tô tải?
1. Cả ba biển.
2. Biển 2 và biển 3.
3. Biển 1 và biển 3.
4. Biển 1 và biển 2
Giải thích:
Câu 303. Biển nào cấm máy kéo?
1. Biển 1.
2. Biển 2 và biển 3.
3. Biển 1 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 304. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 305. Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 306. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 307. Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?
1. Không biển nào.
2. Biển 1 và biển 2.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 308. Biển nào cho phép xe ô tô con được vượt?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 2.
3. Biển 1 và biển 3.
4. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 309. Biển nào không cho phép xe ô tô con vượt?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 310. Biển nào cấm xe ô tô tải vượt?
1. Biển 1.
2. Biển 1 và biển 2.
3. Biển 1 và biển 3.
4. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 311. Biển nào cấm xe tải vượt?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 312. Biển nào xe ô tô con được phép vượt?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 313. Biển nào cấm quay đầu xe?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Không biển nào.
4. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 314. Biển nào cấm xe rẽ trái?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 315. Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 316. Biển nào cấm xe ô tô rẽ trái?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 317. Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 318. Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 319. Biển nào dưới đây chỉ cấm xe ô tô quay đầu?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 3.
Giải thích:
Câu 320. Biển nào dưới đây cấm xe ô tô rẽ trái và quay đầu?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 3.
Giải thích:
Câu 321. Biển nào cấm xe taxi mà không cấm các phương tiện khác?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 322. Biển nào xe được phép rẽ trái?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 323. Biển nào xe quay đầu không bị cấm?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 324. Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích: * Đây là câu 324 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
- Nội dung câu hỏi này yêu cầu xác định Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái.
- Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Biển 1
Biển báo hiệu đường bộ là một trong những hệ thống báo hiệu giao thông quan trọng giúp người tham gia giao thông nhận biết và tuân thủ các quy định khi di chuyển trên đường. Các loại biển báo được đặt tại những vị trí thích hợp nhằm cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn hoặc yêu cầu người điều khiển phương tiện phải thực hiện theo quy định nhất định.
Hệ thống biển báo hiệu đường bộ tại Việt Nam được chia thành nhiều nhóm khác nhau như: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và cảnh báo, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ. Mỗi loại biển có hình dạng, màu sắc và ký hiệu riêng để người tham gia giao thông có thể dễ dàng nhận biết từ xa. Ví dụ, biển báo cấm thường có dạng hình tròn viền đỏ, nền trắng; biển báo nguy hiểm thường có dạng hình tam giác nền vàng viền đỏ; còn biển chỉ dẫn thường có nền màu xanh.
Việc hiểu rõ ý nghĩa của các loại biển báo giao thông giúp người lái xe chủ động xử lý tình huống khi tham gia giao thông, đồng thời góp phần đảm bảo trật tự và an toàn giao thông. Đối với người học lái xe, việc nắm vững kiến thức về biển báo hiệu đường bộ không chỉ giúp vượt qua kỳ thi lý thuyết mà còn là kỹ năng quan trọng để lái xe an toàn trong thực tế.
Các bạn có nhu câu học lái xe ô tô, học bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1. Mời liên hệ cô Kim Loan. Điện thoại / Zalo: 0989 34 11 34 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác và trung thực.
Câu 325. Biển nào là biển "Cấm đi ngược chiều"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 326. Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 1 và biển 2.
Giải thích:
Câu 327. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?
1. Biển 1.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Biển 3.
Giải thích:
Câu 328. Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 2.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Biển 3.
Giải thích:
Câu 329. Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 330. Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 331. Biển nào là biển "Cấm xe chở hàng nguy hiểm"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 332. Gặp biển nào xe xích lô được phép đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 2.
Giải thích:
Câu 333. Gặp biển nào xe lam, xe xích lô máy được phép đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 334. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa.
2. Đường cấm súc vật vận tải hành khách.
3. Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.
Giải thích:
Câu 335. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
2. Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
Giải thích:
Câu 336. Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?
1. Được phép.
2. Không được phép.
Giải thích:
Câu 337. Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 338. Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?
1. Cho phép xe ô tô có tải trọng trục lớn hơn 7 tấn đi qua.
2. Cho phép xe ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.
Giải thích:
Câu 339. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?
1. Cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua.
2. Hạn chế khối lượng hàng hóa chở trên xe.
3. Hạn chế tải trọng trên trục xe.
Giải thích:
Câu 340. Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 341. Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?
1. Được đi vào.
2. Không được đi vào.
Giải thích:
Câu 342. Biển nào không có hiệu lực đối với xe ô tô tải không kéo moóc?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 2 và biển 3.
3. Biển 1 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 343. Biển nào cấm máy kéo?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 344. Khi gặp biển này, xe mô tô ba bánh chở hàng có được phép rẽ trái hoặc rẽ phải hay không?
1. Được phép.
2. Không được phép.
Giải thích:
Câu 345. Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?
1. Có.
2. Không.
Giải thích:
Câu 346. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng.
2. Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải.
3. Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.
Giải thích:
Câu 347. Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
2. Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.
3. Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.
Giải thích:
Câu 348. Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?
1. Được phép.
2. Không được phép.
Giải thích:
Câu 349. Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 350. Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 351. Ba biển này có hiệu lực như thế nào?
1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.
2. Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.
Giải thích:
Câu 352. Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 353. Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 354. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Cấm dừng xe về hướng bên trái.
2. Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.
3. Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.
Giải thích:
Câu 355. Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?
1. Không được phép.
2. Được phép.
Giải thích:
Câu 356. Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào hay không?
1. Không được phép.
2. Được phép.
Giải thích:
Câu 357. Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?
1. Không được phép.
2. Được phép.
Giải thích:
Câu 358. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Cấm ô tô buýt.
2. Cấm xe ô tô khách.
3. Cấm xe ô tô con.
Giải thích:
Câu 359. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Hạn chế chiều cao của xe và hàng.
2. Hạn chế chiều ngang của xe và hàng.
3. Hạn chế chiều dài của xe và hàng.
Giải thích:
Câu 360. Biển nào là biển "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 361. Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 362. Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 363. Trong các biển báo dưới đây biển nào báo hiệu "Kết thúc đường cao tốc"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 364. Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
1. Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy.
2. Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.
Giải thích:
Câu 365. Biển nào dưới đây chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc phân làn đường có tốc độ khác nhau?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 366. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo hiệu tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy.
2. Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy.
Giải thích:
Câu 367. Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 368. Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?
1. Biển 1.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 369. Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe thô sơ"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 370. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?
1. Biển 1.
2. Biển 1 và biển 2.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 371. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"?
1. Biển 1.
2. Biển 2 và biển 3.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 372. Biển nào báo hiệu "Giao nhau có tín hiệu đèn"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 373. Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 374. Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 375. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 3.
Giải thích:
Câu 376. Biển nào báo hiệu "Cửa chui"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích: Biển này báo hiệu phía trước có cửa chui.
Chiều cao tối đa 3.5m.
Xem chi tiết:
https://google.com
Câu 377. Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn.
2. Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn.
3. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.
Giải thích:
Câu 378. Biển nào báo hiệu "Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 2.
Giải thích:
Câu 379. Các biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.
2. Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ.
3. Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn.
Giải thích:
Câu 380. Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường ưu tiên"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 381. Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 382. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 383. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?
1. Biển 1 và biển 3.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 384. Biển nào báo hiệu "Đường bị thu hẹp"?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 385. Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?
1. Biển 1.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 386. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 387. Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 388. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 389. Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 390. Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 391. Biển nào chỉ dẫn "Được ưu tiên qua đường hẹp"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 392. Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 393. Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 394. Biển nào báo hiệu "Kết thúc đường đôi"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 395. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 396. Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 397. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?
Câu 399. Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 400. Biển nào báo hiệu "Đường hầm"?
1. Cả ba biển.
2. Biển 2.
3. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 401. Biển nào dưới đây là biển "Cầu hẹp"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 402. Biển nào dưới đây là biển "Cầu quay - cầu cất"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 403. Biển nào dưới đây là biển "Kè, vực sâu phía trước"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 404. Biển nào sau đây là biển "Kè, vực sâu bên đường phía bên trái"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 2.
Giải thích:
Câu 405. Biển nào sau đây là biển "Kè, vực sâu bên đường phía bên phải"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 406. Biển nào sau đây là biển "Đường trơn"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 407. Biển nào sau đây là biển "Lề đường nguy hiểm"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 408. Biển nào sau đây báo trước gần tới đoạn đường đang tiến hành thi công sửa chữa?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 409. Biển nào sau đây cảnh báo nguy hiểm đoạn đường thường xảy ra tai nạn?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 410. Biển nào dưới đây báo hiệu đoạn đường hay xảy ra ùn tắc giao thông?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 411. Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 412. Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 413. Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 414. Gặp biển nào dưới đây người tham gia giao thông cần phải điều chỉnh tốc độ xe chạy cho thích hợp, đề phòng gió ngang thổi mạnh gây lật xe?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 415. Biển nào sau đây là biển "Dốc xuống nguy hiểm"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 416. Biển nào sau đây là biển "Dốc lên nguy hiểm"?
1. Biển 1
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 417. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên phải khi đường cong vòng sang trái.
2. Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe bên trái khi đường cong vòng sang phải.
Giải thích: Đây là câu 417 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới do Bộ Công An phát hành.
Biển báo hiệu đường bộ là một trong những hệ thống báo hiệu giao thông quan trọng giúp người tham gia giao thông nhận biết và tuân thủ các quy định khi di chuyển trên đường. Các loại biển báo được đặt tại những vị trí thích hợp nhằm cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn hoặc yêu cầu người điều khiển phương tiện phải thực hiện theo quy định nhất định.
Hệ thống biển báo hiệu đường bộ tại Việt Nam được chia thành nhiều nhóm khác nhau như: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và cảnh báo, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ. Mỗi loại biển có hình dạng, màu sắc và ký hiệu riêng để người tham gia giao thông có thể dễ dàng nhận biết từ xa. Ví dụ, biển báo cấm thường có dạng hình tròn viền đỏ, nền trắng; biển báo nguy hiểm thường có dạng hình tam giác nền vàng viền đỏ; còn biển chỉ dẫn thường có nền màu xanh.
Việc hiểu rõ ý nghĩa của các loại biển báo giao thông giúp người lái xe chủ động xử lý tình huống khi tham gia giao thông, đồng thời góp phần đảm bảo trật tự và an toàn giao thông. Đối với người học lái xe, việc nắm vững kiến thức về biển báo hiệu đường bộ không chỉ giúp vượt qua kỳ thi lý thuyết mà còn là kỹ năng quan trọng để lái xe an toàn trong thực tế.
Các bạn có nhu câu học lái xe ô tô, học bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1. Mời liên hệ cô Kim Loan. Điện thoại / Zalo: 0989 34 11 34 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác và trung thực.
Mời các bạn tham khảo một số nội dung cần thiết:
- 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
- Học bổ túc tay lái: https://botuctaylai.edu.vn/
- Học lái xe tại tphcm: https://dayhoclaixetphcm.com/hoc-lai-xe-tphcm/
Câu 418. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo trước đoạn đường có gió ngang.
2. Báo trước đoạn đường trơn trượt.
3. Báo trước sắp đến bến phà.
Giải thích:
Câu 419. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
2. Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.
Giải thích:
Câu 420. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
2. Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.
Giải thích:
Câu 421. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
1. Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
2. Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
3. Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.
Giải thích:
Câu 422. Các biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
2. Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
3. Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.
Giải thích:
Câu 423. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
2. Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
3. Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.
Giải thích:
Câu 424. Gặp biển báo này người lái xe phải xử lý thế nào?
1. Đi chậm, quan sát và dừng lại nếu gặp gia súc trên đường.
2. Bấm còi to để gia súc tránh đường và nhanh chóng di chuyển qua đoạn đường có gia súc.
Giải thích:
Câu 425. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo hiệu khu vực nguy hiểm thường xuyên có sét đánh.
2. Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường.
Giải thích:
Câu 426. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 427. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 428. Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe ô tô"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 429. Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 430. Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 431. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ hướng đi phải theo.
2. Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.
3. Chỉ hướng đường phải theo.
Giải thích:
Câu 432. Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 433. Biển nào báo hiệu "Hướng đi thẳng phải theo"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 434. Biển nào báo hiệu "Đường một chiều"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 435. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối đa cho phép"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 436. Hiệu lực của biển "Tốc độ tối đa cho phép" hết tác dụng khi gặp biển nào dưới đây?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 2.
Giải thích:
Câu 437. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối thiểu"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 438. Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 439. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết mọi lệnh cấm"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 440. Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 441. Biển nào không cho phép rẽ phải?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 3.
Giải thích:
Câu 442. Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 443. Biển nào cho phép quay đầu xe?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 444. Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 2.
Giải thích:
Câu 445. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?
1. Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.
2. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
3. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
Giải thích:
Câu 446. Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?
1. Biển chỉ dẫn khu vực cấm đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
2. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
3. Biển hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực.
4. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại.
Giải thích:
Câu 447. Biển nào báo hiệu "Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 448. Biển nào báo hiệu "Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 449. Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?
1. Biển 1 và 2.
2. Cả ba biển.
3. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 450. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
4. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 451. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
4. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 452. Biển nào báo hiệu "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 453. Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?
1. Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố.
2. Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường.
3. Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.
Giải thích:
Câu 454. Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?
1. Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
2. Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
3. Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.
Giải thích:
Câu 455. Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?
1. Bắt buộc.
2. Không bắt buộc.
Giải thích:
Câu 456. Biển nào dưới đây chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển
Giải thích:
Câu 457. Biển nào báo hiệu "Cầu vượt liên thông"?
1. Biển 2 và biển 3.
2. Biển 1 và biển 2.
3. Biển 1 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 458. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?
1. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
2. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
3. Báo hiệu cầu vượt liên thông.
Giải thích:
Câu 459. Biển nào báo hiệu "Tuyến đường cầu vượt cắt qua"?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 460. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).
2. Báo hiệu đường cụt phía trước.
3. Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
4. Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.
Giải thích:
Câu 461. Tại đoạn đường có biển "Làn đường dành riêng cho từng loại xe" dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?
1. Được phép chuyển sang làn khác.
2. Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.
Giải thích:
Câu 462. Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?
1. Có.
2. Không.
Giải thích:
Câu 463. Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?
1. Có.
2. Không.
Giải thích:
Câu 464. Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 465. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ dẫn sắp đến vị trí nhập làn xe.
2. Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m.
3. Chỉ dẫn vị trí nhập làn cách trạm thu phí 250 m.
Giải thích:
Câu 466. Biển nào chỉ dẫn nhập làn xe?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 467. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Bắt đầu đường cao tốc.
2. Chỉ dẫn địa giới đường cao tốc, chiều dài đường cao tốc.
3. Tên và ký hiệu đường cao tốc, giá trị hạn chế tốc độ tối đa và tối thiểu.
4. Ý 1 và ý 3.
Giải thích: * Ý nghĩa của biển báo này như sau:
- Báo hiệu bắt đầu đường cao tốc;
- Tên và ký hiệu đường cao tốc,
- Giá trị hạn chế tốc độ tối đa và tối thiểu.
* Ghi nhớ: Đỏ trần, xanh sàn.
* Đáp án dúng là ĐÁP ÁN 4 > Ý 1 và ý 3.
-----------
* Học viên tham gia khóa bổ túc tay lái đường cao tốc cùng Thầy Nam cần nắm vững các mức xử phạt mới nhất áp dụng từ năm 2025 để lái xe an toàn và đúng luật:
Hành vi vi phạm tốc độ trên cao tốc Mức phạt tiền (VNĐ) Trừ điểm GPLX
Quá tốc độ tối đa từ 05 - dưới 10 km/h 800.000 – 1.000.000 Không trừ điểm
Quá tốc độ tối đa từ 10 - 20 km/h 4.000.000 – 6.000.000 Không trừ điểm
Quá tốc độ tối đa từ trên 20 - 35 km/h 6.000.000 – 8.000.000 Trừ 04 điểm
Quá tốc độ tối đa trên 35 km/h 12.000.000 – 14.000.000 Trừ 06 điểm
CHẠY DƯỚI TỐC ĐỘ TỐI THIỂU 800.000 – 1.000.000 Không trừ điểm
Lưu ý: Việc trừ điểm giấy phép lái xe theo Nghị định 168 là hình thức xử phạt rất nặng, học viên cần rèn luyện kỹ năng kiểm soát chân ga thực tế để tránh vi phạm.
---
Lời kết từ Thầy Nam: Đừng để lý thuyết chỉ nằm trên trang giấy!
Hiểu rõ câu 467 và nắm vững mức phạt của Nghị định 168 là bước đầu để bạn trở thành người lái xe văn minh. Tuy nhiên, ranh giới giữa việc "thuộc luật" và "lái an toàn" trên cung đường TP.HCM - Long Thành - Dầu Giây lại nằm ở kỹ năng kiểm soát tâm lý và đôi chân ga thực tế.
Đừng để những con số 120km/h hay 60km/h làm bạn choáng ngợp. Hãy để Thầy Nam đồng hành cùng bạn trong khóa bổ túc tay lái đường cao tốc. Tôi sẽ giúp bạn:
Vượt qua nỗi sợ tốc độ để nhập làn dứt khoát.
Luyện thói quen "quét" biển báo và giữ khoảng cách an toàn chuẩn xác.
Xử lý mượt mà các tình huống khẩn cấp ở tốc độ cao mà không cần nhìn bảng đồng hồ.
Học một lần, vững tay lái trọn đời. Đừng để sai lầm trên cao tốc phải trả giá bằng điểm bằng lái hay sự an toàn của gia đình!
👉 Đăng ký bổ túc tay lái cùng Thầy Nam ngay hôm nay:
Hotline: 0989 341 134
Website: botuctaylai.edu.vn
Câu 468. Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là như thế nào?
1. Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe.
2. Xăng dầu, ăn uống, nhà nghỉ, sửa chữa xe.
3. Xăng dầu, ăn uống, cấp cứu, sửa chữa xe.
Giải thích:
Câu 469. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ dẫn đến trạm kiểm tra tải trọng xe.
2. Chỉ dẫn hướng rẽ vào nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe.
3. Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750 m.
Giải thích: * Trên biển này chúng ta thấy có các dữ liệu sau:
- KTTT > Kiểm tra tải trọng xe
- 750 m > Khoảng cách từ biển báo đến trạm
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750 m.
Câu 470. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 471. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 472. Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 473. Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2.
4. Biển 3.
Giải thích:
Câu 474. Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 475. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
2. Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ.
Giải thích:
Câu 476. Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?
1. Vạch 1.
2. Vạch 2 và vạch 3.
3. Vạch 3.
4. Vạch 1 và vạch 2.
Giải thích:
Câu 477. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?
Câu 478. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?
1. Vạch 1.
2. Vạch 2.
3. Vạch 3.
4. Cả ba vạch.
Giải thích:
Câu 479. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?
1. Vạch 1.
2. Vạch 2.
3. Vạch 3.
4. Vạch 1 và vạch 3.
Giải thích: - Vạch màu trắng là vạch phân chia làn đường cùng chiều
- Vạch màu vàng là vạch phân chia 2 chiều xe chạy (ngược chiều)
- Ghi nhớ: Trắng cùng, vàng ngược
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Vạch 1 và vạch 3.
Câu 480. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?
1. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
2. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.
Giải thích: Đây là các vạch tim đường, màu vàng. Có ký hiệu: vạch kẻ đường 1.1, vạch kẻ đường 1.2, vạch kẻ đường 2.2
- Theo quy định, các vạch này dùng để phân chia đường giao thông thành 2 chiều ngược nhau.
- Ghi nhớ: màu trắng cùng chiều, màu vàng ngược chiêu.
- Đáp án đúng là: ĐÁP ÁN 1 > Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
Câu 481. Các vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?
1. Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
2. Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.
Giải thích: Vạch kẻ đường có 2 loại: màu trắng và màu vằng.
- Vạch kẻ đường màu trắng: phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.
- Vạch kẻ đường màu váng: Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
- Ghi nhớ: vạch trắng cùng chiều. Vạch vàng ngược chiều
- Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.
Câu 482. Khi gặp vạch kẻ đường nào các xe được phép đè vạch?
1. Vạch 1.
2. Vạch 2.
3. Vạch 3.
4. Vạch 1 và vạch 3.
Giải thích: Đây là 1 số vạch kẻ đường chúng ta thường gặp khi tham gia giao thông.
- Theo quy chuẩn 41. Đối với các vạch kẻ đường liền nét, các xe không được phép đè lên.
- Đối với các vạch kẻ đường nét đứt, các xe được phép đè lên.
- Lưu ý để tránh nhầm lẫn: dù màu trắng hay màu vàng, nếu nét đứt. Các xe đều được phép đè.
- Ghi nhớ: nét liền không được đè, nét đứt được phép đè.
- Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > vạch 1 và vạch 3
Câu 483. Vạch dưới đây có tác dụng như thế nào?
1. Để xác định làn đường.
2. Báo hiệu người lái xe chỉ được phép đi thẳng.
3. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.
Giải thích: Đây là vạch màu trắng, có hình >>. Được kẻ theo chiều dọc của đường. Có kết hợp với biển báo
- Vị trí: vạch này thường được vẽ trên đường cao tốc, đường quốc lộ. Hoặc tại các vị trí có yêu cần dãn cách giữa các xe trên đường;
- Tác dụng: giúp người điều khiển phương tiện nhận biết và duy trì khoảng cách an toàn với xe liền trước.
- Ghi nhớ: nhìn thấy vạch >> duy trì khoảng cách, ổn định tốc độ.
- Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.
Câu 484. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo cho người điều khiển không được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
2. Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường.
3. Dùng để xác định khoảng cách giữa các phương tiện trên đường.
Giải thích: Đây là vạch kẻ đường màu trắng, hình thoi (vạch 7.6).
- Vị trí: vạch này đươc vẽ cách vạch kẻ đường dành cho người đi bộ khoảng từ 30 - 50 mét;
- Cảnh báo: sắp đến khu vực có vạch người đi bộ. Người điều khiển phương tiện giao thông cần lưu ý đi chậm. Thậm chí dừng xe nhường đường cho người đi bộ;
- Ghi nhớ: thấy vạch hình thoi cần giảm tốc đô > chú ý quan sát;
- - Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Báo hiệu sắp đến chỗ có bố trí vạch đi bộ qua đường.
Câu 485. Vạch dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
1. Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.
2. Báo cho người điều khiển được dừng phương tiện trong phạm vi phần mặt đường có bố trí vạch để tránh ùn tắc giao thông.
3. Dùng để xác định vị trí giữa các phương tiện trên đường.
Giải thích: - Đây là vạch kẻ đường 9.2 (theo QCVN 41/2019/BGTVT). Vạch này có màu vàng liền nét, gấp khúc.
- Tác dụng của vạch này: dùng để định vị vị trí dừng đỗ của các phương tiện vận tải hành khách công cộng (xe buýt, xe taxi...)
- Mục đích: giúp hành khách lên xuống an toàn. Tránh ùn tắc giao thông.
- GHI NHỚ: Các loại xe khác không được dừng đỗ tại vị trí có vạch này.
- Đáp án đúng: ĐÁP ÁN 1 > Vị trí dừng xe của các phương tiện vận tải hành khách công cộng.
Chuc các bạn học tập tốt. Sát hạch đậu. Lái xe an toàn
Trắc nghiệm 600 câu lý thuyết. Chương VI: Giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông
Gồm 115 câu. Từ câu 486 đến câu 600
Trắc nghiệm giải thế sa hình. 600 câu lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Do Bộ Công An phát hành. Có hiệu lực toàn quốc kể từ ngày 01/09/2025
Giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông. Là phần quan trọng giúp học viên hiểu luật và áp dụng vào thực tế. Việc nắm vững nguyên tắc nhường đường. Ưu tiên và quan sát trong sa hình giúp đạt kết quả tốt khi thi. Ngoài ra, kỹ năng xử lý tình huống thường gặp. Tránh chướng ngại vật hay xử lý khi xe phía trước thắng đột ngột. Các bạn cần được luyện tập thường xuyên để lái xe an toàn, tự tin và đúng luật.
Câu 486. Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe tải, xe mô tô.
2. Xe tải, xe mô tô.
3. Chỉ xe con.
Giải thích:
Câu 487. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe tải, xe khách, xe con, xe mô tô.
2. Xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con.
3. Xe khách, xe tải, xe con, xe mô tô.
4. Xe mô tô, xe khách, xe tải, xe con.
Giải thích:
Câu 488. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách.
2. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con, xe tải.
3. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách, xe con.
4. Xe con, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách.
Giải thích:
Câu 489. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe tải, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con.
2. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe khách, xe con, xe tải.
3. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách.
4. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải, xe khách, xe con.
Giải thích:
Câu 490. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe tải, xe con, xe mô tô.
2. Xe con, xe tải, xe mô tô.
3. Xe mô tô, xe con, xe tải.
4. Xe con, xe mô tô, xe tải.
Giải thích:
Câu 491. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?
1. Xe con.
2. Xe tải.
Giải thích:
Câu 492. Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?
1. Xe mô tô.
2. Xe con.
Giải thích:
Câu 493. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B).
2. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con (B), xe con (A).
3. Xe con (B), xe con (A), xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu.
Giải thích:
Câu 494. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe con.
2. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con.
3. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu, xe con, xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
Giải thích:
Câu 495. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
1. Xe mô tô.
2. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu.
Giải thích:
Câu 496. Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?
1. Xe khách.
2. Xe tải.
3. Xe con.
Giải thích:
Câu 497. Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe con.
2. Xe tải.
Giải thích:
Câu 498. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
2. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
Giải thích:
Câu 499. Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?
1. Xe con và xe khách.
2. Xe mô tô.
Giải thích:
Câu 500. Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe mô tô.
2. Xe con, xe tải.
3. Xe tải, xe mô tô.
Giải thích:
Câu 501. Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
2. Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích:
Câu 502. Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Hướng 2, 3, 4.
2. Chỉ hướng 1.
3. Hướng 1 và 2.
4. Hướng 3 và 4.
Giải thích:
Câu 503. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe tải, xe mô tô.
2. Xe tải, xe con, xe mô tô.
3. Xe khách, xe con, xe mô tô.
Giải thích:
Câu 504. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe tải, xe mô tô, xe con.
2. Xe con, xe khách, xe tải, xe mô tô.
3. Xe mô tô, xe tải, xe khách, xe con.
4. Xe mô tô, xe tải, xe con, xe khách.
Giải thích:
Câu 505. Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe tải.
2. Xe con và mô tô.
3. Cả ba xe.
4. Xe con và xe tải.
Giải thích:
Câu 506. Theo hướng mũi tên, xe nào được quyền đi trước?
1. Xe tải.
2. Xe con (B).
3. Xe con (A).
Giải thích:
Câu 507: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?
1. Cả ba hướng.
2. Chỉ hướng 1 và 3.
3. Chỉ hướng 1.
Giải thích:
Câu 508. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
1. Cả hai xe.
2. Không xe nào vi phạm.
3. Chỉ xe mô tô vi phạm.
4. Chỉ xe tải vi phạm.
Giải thích:
Câu 509. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
1. Chỉ xe mô tô.
2. Chỉ xe tải.
3. Cả ba xe.
4. Chỉ xe mô tô và xe tải.
Giải thích:
Câu 510. Xe tải kéo xe mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?
1. Đúng.
2. Không đúng.
Giải thích:
Câu 511. Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?
1. Hướng 2 và 5.
2. Chỉ hướng 1.
Giải thích:
Câu 512.Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô không được phép đi?
1. Hướng 1 và 2.
2. Hướng 3.
3. Hướng 1 và 4.
4. Hướng 2 và 3.
Giải thích:
Câu 513. Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?
1. Cả hai xe đều đúng.
2. Xe con.
3. Xe khách.
Giải thích:
Câu 514. Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?
1. Hướng 2 và 3.
2. Hướng 1, 2 và 3.
3. Hướng 1 và 3.
Giải thích:
Câu 515. Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?
1. Không.
2. Vi phạm.
Giải thích:
Câu 516. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?
1. Xe khách.
2. Xe tải.
Giải thích:
Câu 517. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
1. Xe con.
2. Xe mô tô.
Giải thích:
Câu 518. Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không?
1. Không đúng.
2. Đúng.
Giải thích:
Câu 519. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô con được phép đi?
1. Hướng 1.
2. Hướng 1, 3 và 4.
3. Hướng 2, 3 và 4.
4. Cả bốn hướng.
Giải thích:
Câu 520. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp.
2. Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A).
3. Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp.
4. Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).
Giải thích:
Câu 521. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?
1. Chỉ hướng 1.
2. Hướng 1, 3 và 4.
3. Hướng 1, 2 và 3.
4. Cả bốn hướng.
Giải thích:
Câu 522. Những hướng nào xe tải được phép đi?
1. Cả ba hướng.
2. Hướng 2 và 3.
Giải thích:
Câu 523. Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?
1. Chỉ hướng 1.
2. Hướng 1 và 4.
3. Hướng 1 và 5.
4. Hướng 1, 4 và 5.
Giải thích:
Câu 524. Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?
1. Cả bốn hướng.
2. Trừ hướng 2.
3. Hướng 2, 3 và 4.
4. Trừ hướng 4.
Giải thích:
Câu 525. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
1. Xe mô tô.
2. Xe con.
Giải thích:
Câu 526. Xe ô tô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?
1. Không vi phạm.
2. Vi phạm.
Giải thích: * Trong sa hình này chúng ta nhận thấy dữ liệu quan trọng nhất là biển báo R.301a. Biển báo này thuộc nhóm biển hiệu lệnh.
- Ý nghĩa của biển R.301a: tất cả các xe chỉ được phép đi thẳng.
- Do đó: xe ô tô con quay đầu theo chiều mũi tên là 'Vi phạm quy tắc giao thông".
- Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Vi phạm.
Chúc các bạn học tập tốt, thi sát hạch đạt kết quả cao. Lái xe an toàn
Thầy Nam dạy lái xe TP.HCM
Câu 527. Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe khách.
2. Xe mô tô.
3. Xe con.
4. Xe con và xe mô tô.
Giải thích:
Câu 528. Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.
2. Cho phép các xe ở mọi hướng được phép rẽ phải.
3. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.
Giải thích:
Câu 529. Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?
1. Xe mô tô, xe con.
2. Xe con, xe tải.
3. Xe mô tô, xe tải.
4. Cả ba xe.
Giải thích:
Câu 530. Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không?
1. Đúng.
2. Không đúng.
Giải thích:
Câu 531. Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?
1. Xe tải.
2. Cả hai xe.
3. Xe con.
Giải thích:
Câu 532. Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
2. Xe tải.
3. Cả hai xe.
Giải thích:
Câu 533. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe tải, xe con.
2. Xe con, xe tải, xe khách.
3. Xe tải, xe khách, xe con.
Giải thích:
Câu 534. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách và xe tải, xe con.
2. Xe tải, xe khách, xe con.
3. Xe con, xe khách, xe tải.
Giải thích:
Câu 535. Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?
1. Cả bốn hướng.
2. Chỉ hướng 1 và 2.
3. Trừ hướng 4.
Giải thích:
Câu 536. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe tải, xe khách.
2. Xe con, xe khách và xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe tải.
3. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con, xe khách, xe tải.
4. Xe con, xe tải, xe khách, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích:
Câu 537. Những hướng nào ô tô tải được phép đi?
1. Cả bốn hướng.
2. Hướng 1, 2 và 3.
3. Hướng 1 và 4.
4. Hướng 1, 3 và 4.
Giải thích:
Câu 538. Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?
1. Chỉ xe khách, xe mô tô.
2. Tất cả các loại xe trên.
3. Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.
Giải thích:
Câu 539. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?
1. Cả ba hướng.
2. Hướng 1 và 2.
3. Hướng 1 và 3.
4. Hướng 2 và 3.
Giải thích: Đây là câu 593 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe do bộ Công An phát hành.
Các câu hỏi về giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông trong bộ đề lý thuyết lái xe nhằm kiểm tra khả năng quan sát, phán đoán và xử lý tình huống của người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông thực tế. Khác với các câu hỏi về biển báo hay quy tắc đơn lẻ, nhóm câu hỏi này yêu cầu người học phải hiểu bối cảnh giao thông tổng thể và xác định phương tiện nào được đi trước, phương tiện nào phải nhường đường.
Trong các tình huống sa hình, người học cần quan sát kỹ các yếu tố như: hướng di chuyển của từng xe, vị trí giao nhau, biển báo giao thông, tín hiệu đèn, vạch kẻ đường và các quy tắc ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ. Từ đó đưa ra quyết định hợp lý để đảm bảo giao thông được lưu thông an toàn và trật tự.
Một nguyên tắc quan trọng trong việc giải các câu hỏi sa hình là phải ưu tiên theo thứ tự: xe ưu tiên theo luật, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, quy tắc nhường đường tại giao lộ và hướng di chuyển của phương tiện. Trong nhiều trường hợp, việc xác định đúng thứ tự các xe được phép đi sẽ giúp người lái xe tránh được những tình huống nguy hiểm như va chạm tại ngã tư hoặc cản trở dòng xe đang lưu thông.
Việc luyện tập thường xuyên các câu hỏi sa hình không chỉ giúp người học vượt qua kỳ thi lý thuyết mà còn giúp nâng cao khả năng xử lý tình huống thực tế khi lái xe trên đường. Đây là kỹ năng rất quan trọng đối với bất kỳ người lái xe nào, góp phần đảm bảo an toàn cho bản thân và những người tham gia giao thông khác.
Tổng hợp câu hỏi giải thế sa hình và xử lý tình huống giao thông trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe. Nội dung giúp người học hiểu rõ quy tắc nhường đường, thứ tự xe đi trước và kỹ năng xử lý tình huống thực tế khi tham gia giao thông.
Các bạn có nhu câu học lái xe ô tô, học bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1. Mời liên hệ cô Kim Loan. Điện thoại / Zalo: 0989 34 11 34 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác và trung thực.
Mời các bạn tham khảo một số nội dung cần thiết:
- 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
- Học bổ túc tay lái: https://botuctaylai.edu.vn/
- Học lái xe tại tphcm: https://dayhoclaixetphcm.com/hoc-lai-xe-tphcm/
Câu 540. Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
2. Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
3. Xe mô tô + xe con, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích:
Câu 541. Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe A.
2. Xe B.
Giải thích:
Câu 542. Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không?
1. Không vi phạm.
2. Vi phạm.
Giải thích:
Câu 543. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con (E), xe mô tô (C).
2. Xe tải (A), xe mô tô (D).
3. Xe khách (B), xe mô tô (C).
4. Xe khách (B), xe mô tô (D).
Giải thích:
Câu 544. Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?
1. Nhường xe con rẽ trái trước.
2. Đi thẳng không nhường.
Giải thích: * Căn cứ 5 quy tắc giải thế sa hình. Xe con màu xanh tuy rẽ trái nhưng đã vao giao lộ trước. Nên được quyền đi trước.
- Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Nhường xe con rẽ trái trước.
* Chúc các bạn luyện tâtpj tốt. Thi sát hạch đạt kết quả cao. Lãi e an toàn.
Câu 545. Người lái xe điều khiển xe đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Chỉ hướng 2.
2. Hướng 1 và 2.
3. Tất cả các hướng trừ hướng 3.
4. Tất cả các hướng trừ hướng 4.
Giải thích:
Câu 546. Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe con (A).
2. Xe con (B).
Giải thích:
Câu 548. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con (B), xe mô tô (C).
2. Xe con (A), xe mô tô (C).
3. Xe con (E), xe mô tô (D).
4. Tất cả các loại xe trên.
Giải thích:
Câu 549. Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe của bạn.
2. Xe tải.
Giải thích: Trong sa hình này chúng ta thấy các yếu tố:
- Xe của bạn
- Xe tải
- Biến báo giao nhau với đường ưu tiên.
- Theo nguyên tắc 3 (xe ưu tiên được quyền đi trước).
ĐÁP ÁN 2 - Xe tải được quyền đi trước.
Chúc mừng bạn đã trả lời đúng câu hỏi này.
Theo nguyên tắc 3
Câu 550. Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Quay đầu theo hướng A.
2. Quay đầu theo hướng B.
3. Cấm quay đầu.
Giải thích:
Câu 551. Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe con và xe tải, xe của bạn.
2. Xe của bạn, xe tải, xe con.
3. Xe của bạn và xe con, xe tải.
4. Xe của bạn, xe tải + xe con.
Giải thích:
Câu 552. Khi muốn vượt xe tải, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?
1. Tăng tốc cho xe chạy vượt qua.
2. Bật tín hiệu báo hiệu bằng đèn hoặc còi, khi đủ điều kiện an toàn, tăng tốc cho xe chạy vượt qua.
3. Đánh lái sang làn bên trái và tăng tốc cho xe chạy vượt qua.
Giải thích:
Câu 553. Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe mô tô.
2. Xe tải, xe mô tô.
3. Xe con, xe tải.
Giải thích: Trong sa hình này chúng ta thấy:
- Xe con và xe tải đang bị điều chỉnh bởi đèn tín hiệu giao thông màu đổ.
- Đáp an đúng là ĐÁP ÁN 3
Chúc mừng các bạn đã trả lời đúng câu hỏi này.
Câu 554. Trong hình dưới, những xe nào chấp hành quy tắc giao thông?
1. Xe tải ( D), xe con (B).
2. Xe con (A), xe con (C), xe con (E), xe buýt (G).
3. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
Giải thích:
Câu 555. Người lái xe có được phép vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?
1. Được vượt.
2. Cấm vượt.
Giải thích:
Câu 556. Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?
1. Cho phép.
2. Không được vượt.
Giải thích:
Câu 557. Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Vị trí A và B.
2. Vị trí A và C.
3. Vị trí B và C.
4. Cả ba vị trí A, B, C.
Giải thích:
Câu 558. Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?
1. Được phép dừng ở vị trí A.
2. Được phép dừng ở vị trí B.
3. Được phép dừng ở vị trí A và B.
4. Không được dừng.
Giải thích: * Trước và sau vị trí A và vị trí B có biển báo cấm dừngm cấm đỗ xe (P.130). Đồng thời có thêm biển báo phụ S.503e cho biết hướng tác dụng cả trước mà sau mặt biển.
- Theo quy tắc giao thông: Tất cả các xe không được dừng trước và sau mặt biển. Tức là không được dừng tại vị trí A và B.
* Đáp án dúng là ĐÁP ÁN 4 > Không được dừng.
Chúc các bạn thi đậu sát hạch. Lai xe an toàn trên mọi nẻo đường.
Câu 559. Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe mô tô.
2. Xe ô tô con.
3. Không xe nào vi phạm.
4. Cả hai xe.
Giải thích:
Câu 560. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con.
2. Xe tải.
3. Xe con, xe tải.
Giải thích:
Câu 561. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe tải, xe con.
2. Xe khách, xe con.
3. Xe khách, xe tải.
Giải thích:
Câu 562. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con, xe tải, xe khách.
2. Xe tải, xe khách, xe mô tô.
3. Xe khách, xe mô tô, xe con.
4. Cả bốn xe.
Giải thích:
Câu 563. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe tải.
2. Xe khách, xe con.
3. Xe con, xe tải.
4. Xe khách, xe tải, xe con.
Giải thích:
Câu 564. Trong tình huống dưới đây, để tránh xe phía trước bị hỏng đột xuất trên đường, người lái xe phải làm gì?
1. Đánh lái sang trái cho xe vượt qua.
2. Quan sát phía trước, phía sau, khi đủ điều kiện an toàn, bật tín hiệu bằng đèn hoặc còi rồi cho xe chạy vượt qua.
3. Cấm vượt.
Giải thích:
Câu 565. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?
1. Xe tải, xe mô tô.
2. Xe khách, xe mô tô.
3. Xe tải, xe con.
4. Xe mô tô, xe con.
Giải thích:
Câu 566. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
2. Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G).
3. Xe tải ( D), xe con (B).
4. Xe con (B), xe con (C).
Giải thích:
Câu 567. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
1. Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
2. Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
3. Xe mô tô, xe con, xe của bạn.
Giải thích:
Câu 568. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
1. Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
2. Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
3. Xe mô tô, xe con, xe của bạn.
Giải thích: *Theo quy tắc giải thế sa hình. Xe con màu xanh rẽ phải nên được đi trước. Xe của bạn đi thẳng nên được đi tiếp theo. Xe mô tô rẽ trái nên đi sau cùng.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
Chúc các bạn luyên tập tốt. Sát hạch đạt kết quả cao. Lái xe an toàn trên mọi cung đường.
Câu 569. Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?
1. Xe con.
2. Xe của bạn.
3. Cả hai xe.
Giải thích:
Câu 570. Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?
1. Đi thẳng, rẽ trái.
2. Đi thẳng, rẽ phải.
3. Rẽ trái.
4. Đi thẳng, rẽ phải, rẽ trái.
Giải thích:
Câu 571. Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?
1. Chuyển sang làn đường bên phải và rẽ phải.
2. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ phải khi đèn xanh.
3. Dừng lại trước vạch dừng và đi thẳng hoặc rẽ trái khi đèn xanh.
Giải thích:
Câu 572. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp.
2. Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp.
3. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp.
- Đáp án 1: SAI. Theo nguyên tắc giải thế sa hình. Xe rẽ phải, phải nhường cho xe đi thẳng.
- Đáp án 3: SAI. Xe đạp đang đi thẳng trên đường dành cho xe thô sơ. Nên xe của bạn không được phép tăng tôc vượt qua rồi rẽ phải.
* Thầy Nam nhắc dặn: Xe rẽ phải nhường đường cho xe đi thẳng.
Câu 573. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe con màu xanh phía trước và người đi bộ.
2. Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải trước xe con màu xanh.
3. Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải sau xe con màu xanh.
Giải thích: - Tại giao lộ có vạch kẻ đường đường dành cho người đi bộ. Người đi bộ được ưu tiên đi trước.
- Xe con màu xanh rẽ phải cùng hướng với bạn. Nhưng xe con màu xanh đã đi trước nên tiếp tục đi.
- Cách xử lý tình huống của bạn: Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải sau xe con màu xanh.
Câu 574. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Nhường đường cho xe khách và đi trước xe đạp.
2. Nhường đường cho xe đạp và đi trước xe khách.
3. Nhường đường cho xe đạp và xe khách.
Giải thích:
Câu 575. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?
1. Xe con.
2. Xe tải.
3. Xe của bạn.
Giải thích: * Xét theo 5 quy tắc giải thế sa hình. Ta thấy:
- Xe tải đang đi trên đường không ưu tiên (giao nhau với đường ưu tiên). Nên xe tải phải nhường đường.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Xe tải
Câu 576. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?
1. Xe đi ngược chiều.
2. Xe của bạn.
Giải thích:
Câu 577. Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức?
1. Tăng tốc độ, chuyển sang làn đường bên trái để vượt.
2. Không được vượt những người đi xe đạp.
Giải thích:
Câu 578. Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Nếu phía sau không có xe xin vượt, chuyển sang làn đường bên trái.
2. Nếu phía sau có xe xin vượt, thì giảm tốc độ, ở lại làn đường, dừng lại khi cần thiết.
3. Tăng tốc độ trên làn đường của mình và vượt xe con.
4. Ý 1 và ý 2.
Giải thích:
Câu 579. Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?
1. Chuyển sang nửa đường bên trái để đi tiếp.
2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu và đi tiếp.
3. Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường.
Giải thích:
Câu 580. Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải.
2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp.
3. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát vào lề đường bên trái.
Giải thích:
Câu 581. Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn đường, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Bật tín hiệu xin chuyển làn đường sang trái để vượt xe tải.
2. Phanh xe giảm tốc độ chờ xe tải phía trước chuyển làn đường.
3. Bấm còi báo hiệu và vượt qua xe tải trên làn đường của mình.
Giải thích:
Câu 582. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Tăng tốc độ và đi thẳng qua ngã tư.
2. Dừng xe trước vạch dừng.
3. Giảm tốc độ và đi thẳng qua ngã tư.
Giải thích:
Câu 583. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
1. Xe của bạn, xe mô tô, xe đạp.
2. Xe mô tô, xe đạp, xe của bạn.
3. Xe đạp, xe mô tô, xe của bạn.
Giải thích:
Câu 584. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
1. Xe của bạn, xe tải, xe con.
2. Xe con, xe tải, xe của bạn.
3. Xe tải, xe của bạn, xe con.
4. Xe của bạn, xe con, xe tải.
Giải thích:
Câu 585. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?
1. Xe của bạn.
2. Xe con.
Giải thích:
Câu 586. Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?
1. Xe con.
2. Xe của bạn.
Giải thích:
Câu 587. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Tăng tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau.
2. Giảm tốc độ, đi qua vạch người đi bộ sang đường, để người đi bộ sang đường sau.
3. Giảm tốc độ, để người đi bộ sang đường trước, sau đó cho xe đi qua vạch người đi bộ sang đường.
Giải thích:
Câu 588. Xe nào được đi trước trong trường hợp này?
1. Xe con.
2. Xe của bạn.
Giải thích:
Câu 589. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
1. Xe con, xe tải, xe của bạn.
2. Xe tải, xe con, xe của bạn.
3. Xe tải, xe của bạn, xe con.
Giải thích:
Câu 590. Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?
1. Tăng tốc độ cho xe lấn sang phần đường bên trái.
2. Giảm tốc độ cho xe lấn sang phần đường bên trái.
3. Giảm tốc độ cho xe đi sát phần đường bên phải.
Giải thích:
Câu 591. Xe nào được đi trước trong trường hợp này?
1. Xe tải.
2. Xe của bạn.
Giải thích: * Xe tải thỏa mãn 2 điều kiện: Bên phải trống và rẽ phải nên được quyền đi trước.
- Xe của bạn rẽ trái nên đi sau.
- Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Xe tải
* Chúc các bạn học tập tốt, thi sát hạch đạt kết quả cao. Lái xe an toàn.
Câu 593. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
1. Xe tải, xe đạp, xe của bạn.
2. Xe của bạn, xe đạp, xe tải.
3. Xe của bạn, xe tải, xe đạp.
Giải thích: Đây là câu 593 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe đường bộ. Nội dung câu hỏi này yêu cầu các bạn xem xét Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
Các câu hỏi về giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông trong bộ đề lý thuyết lái xe nhằm kiểm tra khả năng quan sát, phán đoán và xử lý tình huống của người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông thực tế. Khác với các câu hỏi về biển báo hay quy tắc đơn lẻ, nhóm câu hỏi này yêu cầu người học phải hiểu bối cảnh giao thông tổng thể và xác định phương tiện nào được đi trước, phương tiện nào phải nhường đường.
Trong các tình huống sa hình, người học cần quan sát kỹ các yếu tố như: hướng di chuyển của từng xe, vị trí giao nhau, biển báo giao thông, tín hiệu đèn, vạch kẻ đường và các quy tắc ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ. Từ đó đưa ra quyết định hợp lý để đảm bảo giao thông được lưu thông an toàn và trật tự.
Một nguyên tắc quan trọng trong việc giải các câu hỏi sa hình là phải ưu tiên theo thứ tự: xe ưu tiên theo luật, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, quy tắc nhường đường tại giao lộ và hướng di chuyển của phương tiện. Trong nhiều trường hợp, việc xác định đúng thứ tự các xe được phép đi sẽ giúp người lái xe tránh được những tình huống nguy hiểm như va chạm tại ngã tư hoặc cản trở dòng xe đang lưu thông.
Việc luyện tập thường xuyên các câu hỏi sa hình không chỉ giúp người học vượt qua kỳ thi lý thuyết mà còn giúp nâng cao khả năng xử lý tình huống thực tế khi lái xe trên đường. Đây là kỹ năng rất quan trọng đối với bất kỳ người lái xe nào, góp phần đảm bảo an toàn cho bản thân và những người tham gia giao thông khác.
Tổng hợp câu hỏi giải thế sa hình và xử lý tình huống giao thông trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe. Nội dung giúp người học hiểu rõ quy tắc nhường đường, thứ tự xe đi trước và kỹ năng xử lý tình huống thực tế khi tham gia giao thông.
Các bạn có nhu câu học lái xe ô tô, học bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1. Mời liên hệ cô Kim Loan. Điện thoại / Zalo: 0989 34 11 34 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác và trung thực.
Mời các bạn tham khảo một số nội dung cần thiết:
- 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
- Học bổ túc tay lái: https://botuctaylai.edu.vn/
- Học lái xe tại tphcm: https://dayhoclaixetphcm.com/hoc-lai-xe-tphcm/
Câu 594. Để điều khiển xe rẽ trái, bạn chọn hướng đi nào dưới đây?
1. Hướng 1.
2. Hướng 2.
3. Cả hai hướng đều được.
Giải thích:
Câu 595. Khi gặp xe ngược chiều bật đèn pha trong tình huống dưới dây, bạn xử lý như thế nào?
1. Bật đèn chiếu xa, tăng tốc độ vượt xe cùng chiều.
2. Giữ nguyên đèn chiếu gần, giảm tốc độ, đi sau xe phía trước.
3. Giữ nguyên đèn chiếu gần, tăng tốc độ vượt xe cùng chiều.
Giải thích:
Câu 596. Xe của bạn đang di chuyển gần đến khu vực giao cắt với đường sắt, khi rào chắn đang dịch chuyển, bạn điều khiển xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Quan sát nếu thấy không có tàu thì tăng tốc cho xe vượt qua đường sắt.
2. Dừng lại trước rào chắn một khoảng cách an toàn.
3. Ra tín hiệu, yêu cầu người gác chắn tàu kéo chậm barie để xe bạn qua.
Giải thích:
Câu 597. Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai?
1. Đúng.
2. Sai.
Giải thích:
Câu 598. Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ có được phép vượt khi xe con màu xanh đang vượt xe tải hay không?
1. Được vượt.
2. Không được vượt.
Giải thích:
Câu 599. Trong tình huống dưới đây, xe con màu vàng vượt xe con màu đỏ là đúng quy tắc giao thông hay không?
1. Đúng.
2. Không đúng.
Giải thích: * Đây là vạch tim đường màu vàng 1 nét đứt 1 nét liền (còn gọi là vạch 1.4).
- Các phương tiện di chuyển trên làn đường phía nét đứt được phép đè vạch, chuyển làn, vượt xe.
- Các phương tiện di chuyển trên làn đường phía nét liền không được phép đè vạch, chuyển làn, vượt xe.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 600. Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?
1. Vượt về phía bên phải để đi tiếp.
2. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi.
3. Vượt về phía bên trái để đi tiếp.
Giải thích: - Khi xe Container vào cua (rẽ phải hoặc rẽ trái). Điểm mù 2 bên hông xe rất lớn. Tài xế không thể quan sat hết. Do đó các loại phương tiện khác không nên chạy song song song. Rất dể xay ra tai nạn.
- Phương án xử lý đúng trong tình huống này là: Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi.
Trắc nghiệm 600 câu lý thuyết – Kết luận:
Việc nắm vững 600 câu hỏi lý thuyết. Không chỉ giúp học viên vượt qua kỳ thi sát hạch. Mà còn trang bị nền tảng kiến thức vững chắc để lái xe an toàn và có trách nhiệm. Website botuctaylai.edu.vn cung cấp giao diện học trực quan, dễ sử dụng. Kèm theo chức năng bấm để xem đáp án và giải thích chi tiết. Giúp người học không chỉ “học thuộc” mà còn hiểu sâu bản chất từng câu hỏi.
Thầy Nam luôn nhấn mạnh: “Học luật để hiểu – không chỉ để thi”. Đây không chỉ là phương pháp ôn tập hiệu quả. Mà còn là kim chỉ nam cho người tham gia giao thông có văn hóa, có đạo đức giao thông. Mặt khác có kỹ năng ứng phó tình huống thực tế.
Học viên có thể luyện tập 600 câu hỏi mỗi ngày. Làm đi làm lại các câu hỏi, kết hợp theo dõi giải thích để tự đánh giá mức độ tiến bộ của mình. Nếu cần hỗ trợ hoặc bổ túc tay lái thực hành, đừng ngần ngại liên hệ Thầy Nam – người luôn đồng hành cùng các bạn trên hành trình mơ ước. Từ lúc học lý thuyết đến khi cầm vững vô lăng tham gia giao thông trực tiếp.
Mẹo học 600 câu lý thuyết Bộ Công An. Dành cho sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Thông tin liên hệ thầy Nam
Thầy Nam dạy lái xe TPHCM I Bổ túc tay lái TPHCM
Hotline/Zalo: 0989 341 134 (cô Kim Loan I Tư vấn và điều phối lịch học)
Địa chỉ: 71/15 đường Vĩnh Phú 02, phường Bình Hòa, TPHCM ( Giáp ranh Thủ Đức)
Khu vực hoạt động hiệu quả: Thủ Đức, quận 12, Quận 9, Gò Vấp, Phú Nhuận, Bình Thạnh, TP.HCM, Thuận An, Dĩ An, Bình Dương
Thầy Nam
Thầy Nam giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, chuyên nghiệp. Thường xuyên mở các khóa học bổ túc tay lái từ cơ bản đến nâng cao. Các khóa học bổ túc tay lái đường trường, liên tỉnh, đèo dốc ( đèo Bảo Lộc). Hót lai: 0989.34.11.34 thanks
2 thoughts on “Trắc nghiệm 600 câu lý thuyết – Học hiểu, Thi đậu, Lái xe an toàn”
Minh Lý says:
Các bạn học lý thuyết ở đây dễ hơn học trên app nè. Hên quá, vô tình phát hiện…
Các bạn học lý thuyết ở đây dễ hơn học trên app nè. Hên quá, vô tình phát hiện…
Đúng rồi nhé. Học lý thuyết theo kiểu học hiểu. Sẽ nhớ lâu và lái xe đúng luật, an toàn.