250 câu hỏi hạng A1,A. Sẽ giúp các bạn nắm bắt bộ 250 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe mô tô hạng A1.A. Được Bộ Công An xây dựng dựa trên hệ thống luật giao thông đường bộ. Như biển báo, kỹ năng lái xe an toàn và các tình huống xử lý khi tham gia giao thông. Hình thức thi trắc nghiệm giúp thí sinh dễ tiếp cận. Mỗi câu hỏi có từ 2 đến 4 đáp án, chỉ có một đáp án đúng. Khi ôn tập, thí sinh nên chia thành từng nhóm câu hỏi. Theo các chủ đề như: khái niệm – quy tắc giao thông, hệ thống biển báo, sa hình, kỹ thuật lái xe, và câu hỏi điểm liệt.
Việc luyện giải thường xuyên giúp ghi nhớ nhanh. Nâng cao khả năng phản xạ và nhận biết tình huống. Hiện nay, nhiều ứng dụng và website hỗ trợ thi thử 250 câu hạng A1. Với giao diện giống đề thi thật, chấm điểm tự động và báo ngay đáp án đúng – sai. Giúp người học biết được phần kiến thức mình còn yếu. Lợi ích của hình thức trắc nghiệm là tiết kiệm thời gian. Dễ ôn tập ở mọi nơi, đồng thời rèn luyện kỹ năng chọn đáp án chính xác trong thời gian giới hạn. Nếu ôn tập đầy đủ, nắm chắc các câu điểm liệt. Làm quen với thao tác trên máy tính. Các bạn thí sinh hoàn toàn có thể đạt kết quả cao và vượt qua kỳ thi A1,A một cách dễ dàng.
Các bạn có nhu cầu thi bằng lái xe A1, A. Mời liên hệ số điện thoại, số zalo: 0989 34 11 34. Gặp cô Kim Loan để được tư vấn, làm thủ tục vào khóa thi.
Hoặc đến liên hệ tực tiếp tại: Văn phòng tuyển sinh học lái xe Kim Loan. Địa chỉ: 843 quốc lộ 13, phường Hiệp Bình, Thành phố Hồ Chí Minh
250 câu hỏi hạng A1,A – Cấu trúc bộ đề sát hạch:
Mỗi bộ đề gồm 25 câu hỏi
Thời gian thực hiện bài thi: 19 phút
Kết quả đạt: Hạng A1 trả lời đúng 21/25 câu (hạng A kết quả đúng 23/25 câu)
08 Câu về quy định chung, quy tắc giao thông đường bộ
01 Câu điểm liệt (tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng)
01 Câu về Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe
01 Câu về kỹ thuật lái xe hoặc cấu tạo sửa chữa
08 Câu về báo hiệu đường bộ.
06 Câu về giải thế sa hình và xử lý tình huống giao thông nghiêm trọng
LƯU Ý: nếu thí sinh làm sai câu điểm liệt. Dù có đúng bao nhiêu câu thì vẫn bị loại (không đạt)
Những người có bằng lái xe ô tô còn hiệu lực được miễn thi phần lý thuyết.
– Phần trắc nghiệm 100 câu về quy định chung, quy tắc giao thông đường bộ
Quy định chung và quy tắc giao thông đường bộ được xây dựng nhằm đảm bảo an toàn, trật tự và hiệu quả trong lưu thông. Người tham gia giao thông phải tuân thủ hệ thống báo hiệu, bao gồm biển báo, vạch kẻ đường, tín hiệu đèn. Và sự hướng dẫn của người điều khiển giao thông. Phương tiện phải được đăng ký, kiểm định, bảo dưỡng đầy đủ. Người điều khiển phải có giấy phép lái xe phù hợp với phương tiện mà mình điều khiển.
Quy tắc giao thông yêu cầu mọi người đi bên phải theo chiều đi. Giữ đúng làn, đúng tốc độ, nhường đường theo quy định và đảm bảo khoảng cách an toàn. Khi chuyển hướng, dừng hoặc đỗ, cần báo hiệu trước và không gây cản trở cho người khác. Ngoài ra, phải tuyệt đối chấp hành quy định về nồng độ cồn, không sử dụng chất kích thích. Không sử dụng thiết bị gây mất tập trung khi lái xe, nhằm bảo vệ chính mình và cộng đồng.
Câu 1: Phần của đường bộ được sử dụng cho phương tiện giao thông đường bộ đi lại là gì?
1. Phần mặt đường và lề đường.
2. Phần đường xe chạy.
3. Phần đường xe cơ giới.
Giải thích: Đây là câu 1 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Nội dung câu hỏi này nói về 'Phần đường xe chạy".
Phần đường xe chạy là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông di chuyển. Đây là khu vực quan trọng nhất trên mặt đường, nơi các loại xe như ô tô, xe máy, xe đạp và các phương tiện khác tham gia giao thông theo đúng làn đường và quy tắc đã quy định. Phần đường xe chạy được giới hạn bởi vạch kẻ đường hoặc các dải phân cách và có thể bao gồm một hoặc nhiều làn xe. Người điều khiển phương tiện cần đi đúng phần đường và làn đường của mình để bảo đảm an toàn giao thông và tránh xảy ra va chạm.
Trong thực tế, việc hiểu rõ khái niệm phần đường xe chạy giúp người học lái xe nắm vững luật giao thông, biết cách quan sát và lựa chọn vị trí di chuyển phù hợp trên đường. Đây cũng là nội dung thường xuyên xuất hiện trong các câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô tại Việt Nam.
Phần đường xe chạy là khái niệm quan trọng trong luật giao thông đường bộ và thường xuất hiện trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe. Việc hiểu rõ phần đường xe chạy giúp người học lái xe tham gia giao thông đúng luật và an toàn.
Các bạn có nhu cầu học lái xe, bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1 chất lượng cao. Mời liên hệ số điện thoại / Zalo: 0989 34 11 34. Gặp cô Kim Loan để được tư vấn một cách trung thực, chính xác.
Mời các bạn xem thêm đầy đủ 600 câu lý thuyết tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Câu 2: Làn đường là gì?
1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, sử dụng cho xe chạy.
2. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có đủ chiều rộng cho xe chạy an toàn.
3. Là đường cho xe ô tô chạy, dừng, đỗ an toàn.
Giải thích: Đây là câu 2 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Nội dung câu này nhằm làm rõ nội dung: Làn đường là gì?
Làn đường là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều dọc của mặt đường và đủ bề rộng để xe chạy an toàn. Các làn đường thường được phân chia bằng vạch kẻ đường nhằm hướng dẫn phương tiện di chuyển đúng vị trí và tránh va chạm. Tùy theo thiết kế của tuyến đường, phần đường xe chạy có thể gồm một hoặc nhiều làn, mỗi làn dành cho một hoặc một số loại phương tiện nhất định. Người điều khiển phương tiện phải đi đúng làn đường của mình, chỉ được chuyển làn khi bảo đảm an toàn và có tín hiệu báo trước theo quy định. Việc hiểu rõ khái niệm làn đường giúp người học lái xe nắm vững luật giao thông, biết cách lựa chọn vị trí di chuyển phù hợp khi tham gia giao thông và xử lý tình huống an toàn trên đường.
Như vậy: Làn đường là khái niệm cơ bản trong luật giao thông đường bộ và thường xuất hiện trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe. Hiểu rõ làn đường giúp người học lái xe đi đúng quy định, bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông.
Các bạn có nhu cầu học lái xe, học bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1 chất lượng cao. Mời liên hệ số điện thoại/Zalo: 0989 34 11 34. Gặp cô Kim Loan để được tư vấn 1 cách trung thực, chính xác.
Các bạn có thể xem đầy đủ 600 câu hỏi lý thuyết tại đây nhé: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Câu 3: Khổ giới hạn của đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
1. Khổ giới hạn của đường bộ là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng, chiều cao của đường bộ để các xe, bao gồm cả hàng hoá xếp trên xe đi qua được an toàn và được xác định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ.
2. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
3. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao của cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.
Giải thích: Khổ giới hạn đường bộ là khoảng trống có giới hạn kích thước về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
Các bạn lái xe có kích thước lớn về chiều rộng và chiều cao. Khi lái xe qua các cung đường có trạm Barie cần lưu ý. Tránh va chạm dẫn tới tai nạn giao thông. Bij phạt tiền và trừ điểm bằng lái (giấy phép lái xe).
Câu 4: Dải phân cách được lắp đặt để làm gì?
1. Để phân chia các làn đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ trên đường cao tốc.
2. Để phân chia phần đường xe chạy thành hai chiều riêng biệt hoặc để phân chia phần đường dành cho xe cơ giới và xe thô sơ hoặc của nhiều loại xe khác nhau trên cùng một chiều đường.
3. Để phân tách phần đường xe chạy và hành lang an toàn giao thông.
Giải thích: Dải phân cách được lắp đặt nhằm mục đích chính là bảo đảm an toàn giao thông đường bộ. Hạn chế sự va chạm giữa các phương tiện giao thông.
Câu 5: Vạch kẻ đường là gì?
1. Là báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ.
2. Là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
3. Là báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: Vạch kẻ đường là 1 dạng báo hiệu đường bộ được vẽ trên mặt đường. Để hướng dẫn, điều khiển giao thông. Nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe.
Vạch kẻ đường còn có tác dụng phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
Câu 6: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ, người điều khiển xe máy chuyên dùng.
2. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
Được hiểu là người điều khiển, vận hành phương tiện giao thông trên đường bộ. Bao gồm cả người điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng.
Câu 7: Người lái xe được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là người điều khiển xe cơ giới.
2. Là người điều khiển xe thô sơ.
3. Là người điều khiển xe máy chuyên dùng.
Giải thích: Trong lĩnh vực giao thông đường bộ. Người lái xe được hiểu là "người điều khiển xe cơ giới".
Câu 8: Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe cơ giới?
1. Xe ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng; xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện.
2. Xe ô tô; rơ moóc được kéo bởi xe ô tô; sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô đầu kéo; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ; xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự.
Giải thích: Xe cơ giới là các loại xe sử dụng đông cơ để di chuyển trên đường bộ. Bao gồm ô tô, xe tải, xe máy, xe buýt, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
Câu 9: Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?
1. Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện; xe xích lô; xe lăn dùng cho người khuyết tật; xe vật nuôi kéo và các loại xe tương tự.
2. Xe đạp (kể cả xe đạp máy, xe đạp điện), xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
3. Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo.
Giải thích: Các phương tiện giao thông không sử dụng động cơ, hoặc sử dụng động cơ không phải do phương tiện tự sinh ra. Như sức người hoặc sức kéo của động vật. Gọi là xe thô sơ.
Câu 10: Phương tiện giao thông đường bộ gồm những loại nào?
1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Phương tiên giao thông đường bộ gồm 2 loại chính.
- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
- Các loại xe máy chuyên dùng.
Câu 11: Người tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào?
1. Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
2. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ; người đi bộ trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người tham gia giao thông đường bộ gồm: Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ. Người điều khiển, dẫn dắt vật nuôi trên đường bộ. Người đi bộ trên đường bộ.
Câu 12: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm những đối tượng nào dưới đây?
1. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.
2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ gồm: Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ. Người điều khiển xe máy chuyên dùng.
Câu 13: Người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
2. Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
3. Là người tham gia giao thông đường bộ.
Giải thích: Người điều khiển giao thông đường bộ. Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
Trong câu này có nhiều người hiểu nhầm. Cho rằng chỉ có Cảnh sát giao thông mới là người điều khiển giao thông.
Câu 19: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
1. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
2. Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Nghiêm cấm hành vi Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. Vì gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng.
Câu 21: Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?
1. Trên đường phố không có người qua lại.
2. Được người dân ủng hộ.
3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Giải thích: Tổ chức đua xe chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Câu 22: Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?
1. Chỉ bị nhắc nhở.
2. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
Giải thích: Hành vi đua xe trái phép. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
Câu 24: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?
1. Bị nghiêm cấm.
2. Không bị nghiêm cấm.
3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Giải thích: Đây là câu 24 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe. Nội dung câu hỏi này cho chúng ta biết: luật trật tự và an toàn giao thông nghiêm cấm việc điều khiển xe cơ giới đường bộ khi đã uống rượu bia.
Để đạt được kết quả trong kỳ thi sát hạch lý thuyết. Rất nhiều bạn chọn phương pháp học "mẹo". Phương pháp này có thể đáp ứng tức thời mà thôi. Nhưng rất nguy hiểm khi lái xe trực tiếp.
Nhằm giúp các bạn vửa đạt kết quả tốt khi thi sát hạch. Vừa tham gia giao thông an toàn. Thầy Nam đã biên soạn bộ 600 câu hỏi theo phương pháp trắc nghiệm. Dể học, dể hiểu,dể nhớ.
Mời các bạn xem đáp án toàn bộ 600 câu hỏi lý thuyết tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Mặt khác thông qua các khóa học lái xe chất lượng cao (https://botuctaylai.edu.vn/hoc-lai-xe-chat-luong-cao-thay-nam.html). Các bạn sẽ được đào tạo tốt về lý thuyết và thực hành.
Đồng thời các bạn cũng nên dành thời gian tham gia các khóa học bổ túc tay lái (https://botuctaylai.edu.vn/). Từ đó nâng cao kỹ năng lái xe. Bảo đảm an toàn cho bản thân và cộng đồng.
Câu 26: Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?
1. Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
2. Người được chở trên xe cơ giới.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Đối tượng bị cấm sử dụng rượu bia. Là những người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. Các bạn lưu ý để tránh vi phạm nhé.
Câu 27: Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?
1. Người chưa đủ tuổi theo quy định.
2. Người không có giấy phép lái xe.
3. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: Đây là câu 27 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Câu hỏi này cho chúng ta biết các hành vi bị nghiêm cấm khi giao xe cho người khác điều khiển.
Để đạt được kết quả trong kỳ thi sát hạch lý thuyết. Rất nhiều bạn chọn phương pháp học "mẹo". Phương pháp này có thể đáp ứng tức thời mà thôi. Nhưng rất nguy hiểm khi lái xe trực tiếp.
Nhằm giúp các bạn vửa đạt kết quả tốt khi thi sát hạch. Vừa tham gia giao thông an toàn. Thầy Nam đã biên soạn bộ 600 câu hỏi theo phương pháp trắc nghiệm. Dể học, dể hiểu,dể nhớ.
Mời các bạn xem đáp án toàn bộ 600 câu hỏi lý thuyết tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Mặt khác thông qua các khóa học lái xe chất lượng cao (https://botuctaylai.edu.vn/hoc-lai-xe-chat-luong-cao-thay-nam.html). Các bạn sẽ được đào tạo tốt về lý thuyết và thực hành.
Đồng thời các bạn cũng nên dành thời gian tham gia các khóa học bổ túc tay lái (https://botuctaylai.edu.vn/). Từ đó nâng cao kỹ năng lái xe. Bảo đảm an toàn cho bản thân và cộng đồng.
Câu 28: Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
1. Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Là những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông đường bộ.
Câu 29: Các hành vi nào sau đây bị cấm đối với phương tiện tham gia giao thông đường bộ?
1. Cải tạo xe ô tô loại khác thành xe ô tô chở người phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Cải tạo trái phép; cố ý can thiệp làm sai lệch chỉ số trên đồng hồ báo quãng đường đã chạy của xe ô tô; cắt, hàn, tẩy xóa, đục sửa, đóng lại trái phép số khung, số động cơ của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
Giải thích: Cải tạo xe khác thành xe chở người. Là hành vi vi phạm pháp luật. Bị xử phạt hành chính, có thể xử phạt hình sự nếu nghiêm trọng.
Câu 30: Hành vi nào sau đây bị cấm?
1. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm
Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
Câu 31: Việc sản xuất, sử dụng, mua, bán trái phép biển số xe có bị nghiêm cấm hay không?
1. Không bị nghiêm cấm.
2. Bị nghiêm cấm.
3. Bị nghiêm cấm tuỳ trường hợp.
Giải thích: Sản xuất, sử dụng, mua bán trái phép biển số xe là hành vi bị nghiêm cấm. Nếu vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính. Hoặc xử lý hình sự.
Câu 32: Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
1. Thay đổi tốc độ của xe nhiều lần.
2. Điều khiển phương tiện sau 23 giờ trong ngày.
3. Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục.
Giải thích: Lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục. Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Là hành vi bị nghiêm cấm. Có thể bị xử phạt hành chính. Nếu xảy ra tai nạn nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự.
Câu 33: Có bao nhiêu nhóm biển báo hiệu đường bộ?
1. Ba nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và biển hiệu lệnh.
2. Bốn nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển phụ.
3. Năm nhóm: Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.
Giải thích: Có năm nhóm biển báo hiệu đường bộ:
Biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn, biển phụ.
Câu 34: Tại nơi có vạch kẻ đường hoặc tại nơi mà người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải thực hiện như thế nào?
1. Giảm tốc độ và nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường đảm bảo an toàn.
2. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường.
3. Quan sát, tăng tốc độ và điều khiển phương tiện nhanh chóng đi qua.
Giải thích: Dừng xe nhường đường cho xe người đi lăn / Người đi bộ. Là thực hiện đúng quy định của pháp luật. Và thực hiện văn hóa giao thông. Và đảm bảo an toàn.
Câu 35: Người điều khiển xe mô tô phải phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
3. Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: Người điều khiển xe mô tô cần giảm tốc độ trong các trường hợp sau để đảm bảo ân toàn giao thông:
Đường hẹp, đường vòng, đường quanh co, đường đèo, dốc.
Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ.
Trời mưa, gió, sương, khói, bụi, mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ.
Câu 36: Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng phải dừng lại.
2. Người tham gia giao thông đường bộ ở các hướng được đi theo chiều gậy chỉ của Cảnh sát giao thông.
3. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển được đi tất cả các hướng; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển phải dừng lại.
4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và phía sau người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng.
Giải thích: Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông
Người tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành. Để đảm bảo giao thông được thông suốt, an toàn.
Câu 37: Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của Cảnh sát giao thông như hình dưới đây thì người tham gia giao thông đường bộ phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau Cảnh sát giao thông được đi, các hướng khác phải dừng lại.
2. Người tham gia giao thông đường bộ được rẽ phải theo chiều mũi tên màu xanh ở bục Cảnh sát giao thông.
3. Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
4. Người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước Cảnh sát giao thông phải dừng lại, các hướng khác được đi.
Giải thích: Khi gặp hiệu lệnh điều khiển của CSGT chỉ gậy lên trời.
Người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại, trừ các xe đã ở trong khu vực giao nhau.
Câu 38: Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ nào dưới đây?
1. Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
2. Theo tín hiệu đèn giao thông.
3. Theo biển báo hiệu đường bộ.
Giải thích: Khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với tín hiệu đèn giao thông hoặc biển báo hiệu đường bộ thì người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành:
Theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
Câu 39: Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu nào?
1. Biển báo hiệu đặt cố định.
2. Biển báo hiệu tạm thời.
3. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.
Giải thích: Cân chấp hành biển báo hiệu tạm thời. Khi tại 1 vị trí vừa có biển báo cố định, vừa có biển báo tạm thời.
Câu 40: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu màu vàng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải chấp hành như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác.
2. Tăng tốc độ nhanh chóng vượt qua nút giao.
3. Quan sát, giảm tốc độ, từ từ vượt qua nút giao.
Giải thích: Dừng xe trước đèn tín hiệu màu vàng là yêu câu bắt buộc.
Nếu vi phạm sẽ bị xử lý như vượt đèn đỏ.
Câu 41: Người lái xe trên đường cần chấp hành quy định về tốc độ tối đa như thế nào?
1. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
2. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi vào ban đêm.
3. Không vượt quá tốc độ tối đa cho phép.
Giải thích: Không được vượt quá tốc độ tối đa cho phép.
Nếu vi phạm sẽ bị phạt tiền, trừ điểm giấy phép lái xe, tạm giữ bằng lái, tạm giữ phương tiện.
Câu 43: Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?
1. Đi về bên trái theo chiều đi của mình.
2. Đi về bên phải theo chiều đi của mình.
3. Đi ở bất cứ bên nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.
Giải thích: Xe tốc độ thấp đi về bên phải theo chiều đi của mình. Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.
Câu 44: Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, người lái xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải điều khiển xe đi trên làn đường nào?
1. Đi trên làn đường bên phải trong cùng.
2. Đi trên làn đường bên trái.
3. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bảo đảm tốc độ cho phép.
Giải thích: Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng khi nào đi làn đường bên trái?
Là khi Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường
Câu 45: Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Khi xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
2. Khi phía trước có xe chạy ngược chiều.
3. Khi xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn.
4. Khi xe sau có tín hiệu vượt bên phải.
Giải thích: Người lái xe phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy. Nếu điều kiện an toàn.
Câu 46. Vượt xe là gì?
1. Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.
2. Là tình huống giao thông trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước theo quy tắc sử dụng làn đường.
Giải thích: Vượt xe là gì?
Là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước.
Câu 47: Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?
1. Được phép vượt khi đường vắng.
2. Không được phép vượt.
3. Được phép vượt khi có việc gấp.
Giải thích: Không được phép vượt xe trên cầu hẹp có 1 làn đường, đường cong khuất tầm nhìn.
Cho dù đường vắng hay đang có việc gấp.
Câu 48: Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
2. Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
3. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi.
Giải thích: Xe mô tô muốn vượt xe phía trước.
Người điều khiển xe phải báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi
Câu 49: Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?
1. Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
2. Từ 05 giờ đến 22 giờ.
3. Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.
Giải thích: Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh.
Người lái xe được sử dụng còi Từ 05 giờ đến 22 giờ.
Câu 51: Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?
1. Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
2. Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
3. Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
Giải thích: * Tại sao Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
- Vì các đoạn đường qua khu đông dân cư đã có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động (đèn đường).
- Nếu sử dụng đèn Pha (đèn chiếu xa) sẽ làm chói mắt những đang điều khiển phương tiện đi ngược chiều.
- GHI NHỚ: Lái xe trong khu dân cư bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
* ĐÁP ÁN ĐÚNG: Đáp án 3
- Chúc các bạn học tốt - Thi sát hạch đạt kết quả cao - Lái xe an toàn
Câu 52: Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
1. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.
2. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích: - Khi điều khiển phương tiện giao thông (lái xe). Nếu chúng ta cầm hoặc sử dụng điện thoai hoặc thiết bị điện tử khác. Sẽ làm chúng ta mất tập trung.
- Tác hại: Không nhìn thấy báo hiệu giao thông. Dẫn đến đi sai làn đường, vượt đèn đổ....gây tai nạn.
- Hậu quả: bị phạt tiền, trừ điểm bằng lái...
- Đáp án đúng: Đáp án 1
*Ghi nhớ: Không dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện từ khác khi đang lái xe.
Câu 53: Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?
1. Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.
2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
3. Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.
Giải thích: *Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp các trường hợp dưới đây
- Trên cầu hẹp có một làn đường;
- Nơi đường giao nhau;
- Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
- Khi gặp xe ưu tiên.
* Hậu quả: Nếu vượt xe khác trong các trường hợp nói trên sẽ không bảo đảm an toàn.
* Ghi nhớ: Không vượt xe khác Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.
* Đáp án đúng: Đáp án 1
Câu 54: Nơi nào cấm quay đầu xe?
1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm.
2. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Những nơi cấm quay đầu xe:
- Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường
- Trên cầu, đầu cầu, trên đường cao tốc,
- Tại nơi có đường hẹp, đường dốc
- Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt
- Ghi nhớ: Không quay đầu tại các vị trí có nguy cơ mất an toàn giao thông.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Cả hai ý trên.
Câu 56: Trước khi cho xe chuyển hướng, người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?
1. Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
2. Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
3. Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: * Để bảo đảm an toàn giao thông. Trước khi cho xe chuyển hướng. Người lái xe cần thực hiện 1 số thao tác sau đây:
- Phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau.
- Giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
- Chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác.
- Ghi nhớ: trước khi chuyển hướng > quan sát > giảm tốc độ > chuyển dần sang làn gần nhất.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > cả 3 ý trên
Câu 57: Khi chuyển làn đường, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Khi bắt đầu chuyển làn đường.
2. Trước khi thay đổi làn đường.
3. Sau khi thay đổi làn đường.
Giải thích: " Mở xi nhan khi chuyển làn chuyển hướng là bắt buộc với ngưới lái xe khi tham gia giao thông.
- Mở xi nhan cần thực hiện trước khi thay đổi làn đường. Nhằm thông báo cho những người đang tham gia giao thông được biết.
- Mục đích: đảm bảo an toàn giao thông
- Ghi nhớ: thay đổi làn đường > mở xi nhan
* Đáp án đúng: ĐÁP AN 2 > Trước khi thay đổi làn đường.
Câu 59: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông không được dừng xe, đỗ xe ở những vị trí nào sau đây?
1. Trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước.
2. Trong phạm vi an toàn của đường sắt.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: - Việc dừng đỗ xe trên miệng cống thoát nước có thể gây hư hỏng, ảnh hưởng đến hệ thống thoát nước mùa mưa bão. Gây ngập lụt, ảnh hưởng an sinh xã hội.
- Dừng đỗ xe trên miệng hầm của đường điện thoai, cao thế. Có thể làm hư hỏng miệng hầm. Từ đó có thể làm hư hỏng dây điện thoại, cao thể. Ảnh hưởng đến thông tin liên lạc, cũng như có thể làm gián đoạn nguồn điện.
- Dừng đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt tiềm ẩn sự nguy hiểm cao độ. Có thể gây va chạm giữa tàu đường sắt và phương tiện giao thông.
- Ghi nhớ: Cần chấp hành biển báo cấm dừng cấm đỗ. Và các vị trí nêu trên.
- Đáp án đúng là ĐÁP AN 3 > Cả hai ý trên.
Câu 63: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
1. Được phép.
2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
3. Tùy trường hợp.
4. Không được phép.
Giải thích: * Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông.
- Lý do: gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng.
- Ghi nhớ: xe mô tô 2 bánh, 3 bánh, xe gắn máy không được phép kéo đây xe khác.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Không được phép
Câu 64: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
1. Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
2. Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.
Giải thích: * Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
- Buông cả hai tay;
- Đứng, nằm trên xe điều khiển xe;
- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường
* Ghi nhớ: Không buông 2 tay, không đứng nằm, không quyệt chân chống.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 65: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
1. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
2. Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
Giải thích: * Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi sau đây không được phép:
- Buông cả hai tay;
- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác;
- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống
* Ghi nhớ: Không buông 2 tay, không kéo đẩy, không quyệt chân chống xuống đường.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 66: Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?
1. Mang, vác vật cồng kềnh.
2. Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
3. Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
4. Ý 1 và ý 2.
Giải thích: * Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi sau đây:
- Mang, vác vật cồng kềnh.
- Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
* Lý do: Gây mất an toàn giao thông
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Ý 1 và ý 2.
Câu 67: Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
1. Được phép.
2. Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
4. Không được phép.
Giải thích: * Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?
- Hành vi này có thể gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Do đó không được phép
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Không được phép
Câu 68: Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?
1. Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
2. Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
3. Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.
Giải thích: * Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định dưới đây:
- Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Cài quai đúng quy cách
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
Câu 69: Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?
1. Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật.
2. Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma tuý.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp sau:
- Chở người bệnh đi cấp cứu;
- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật;
- Trẻ em dưới 12 tuổi;
- người già yếu hoặc người khuyết tật.
* Đáp án dúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 70: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?
1. Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
2. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
3. Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: * Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào?
- Đi xe dàn hàng ngang, buông cả hai tay;
- Ngồi về một bên điều khiển xe;
- Đứng, nằm trên xe điều khiển xe;
- Thay người lái xe khi xe đang chạy;
- Quay người về phía sau hoặc bịt mắt điều khiển xe;
- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường
- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác;
- Dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
- Chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
- Xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Cả ba ý trên.
Câu 71: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
1. Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
2. Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
- Đi xe dàn hàng ngang;
- đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
- Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Cả hai ý trên.
Câu 72: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?
1. Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
2. Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Tại sao đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.
- Phân tích chuyên sâu:
+ Ý 1: Đây là các hành vi đúng luật và bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo an toàn giao thông. Vì vậy, đây không phải là hành vi "không được thực hiện".
+ Ý 2: Các hành vi "Đi xe dàn hàng ngang", "Đi vào phần đường dành cho người đi bộ", "Sử dụng thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)", "Buông cả hai tay"... là những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Giao thông đường bộ vì gây cản trở và nguy hiểm cho người khác. Cho nên đây chính là hành vi không được thực hiện theo đề bài.
* Hiểu nhanh đáp án:
Đọc kỹ từ khóa "Không được thực hiện". Khi đọc đáp án 1 thấy toàn việc tốt (chấp hành luật) thì loại ngay, chỉ tập trung vào các hành vi gây mất trật tự giao thông ở đáp án 2.
+ Thầy Nam dạy lái xe. Khuyến khích các bạn không nên học tủ, học mẹo. Chỉ có học hiểu mới giúp các bạn vửa thi đậu sát hạch. Vừa lái xe an toàn sau khi có giấy phép lái xe.
+ Các bạn có thể xem đầy đủ 600 câu hỏi tại: https://botuctaylai.edu.vn/
Chúc các bạn học viên thi sát hạch đạt kết quả cao.
Chúc các bác tài Vạn Dặm Bình An.
Câu 73: Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?
1. Được sử dụng.
2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
3. Không được sử dụng.
4. Được sử dụng nếu không có áo mưa.
Giải thích: * Đáp án đúng: ĐÁP ÁN 3 > Không được sử dụng.
* Phân tích chuyên sâu từ thầy Nam dạy lái xe:
- Nhiều học viên thường lầm tưởng rằng chỉ người lái xe mới bị cấm sử dụng ô (dù). Còn người ngồi sau thì có thể sử dụng để che mưa. Tuy nhiên, theo Luật Giao thông đường bộ hiện hành, hành vi này hoàn toàn bị nghiêm cấm đối với cả người điều khiển lẫn người được chở.
- Tại sao lại cấm? Khi xe đang di chuyển, việc sử dụng ô sẽ tạo ra sức cản gió rất lớn, giống như một cánh buồm ngược hướng. Điều này gây mất thăng bằng cho xe, đặc biệt trong điều kiện mưa gió, dễ dẫn đến lật xe hoặc va chạm với các phương tiện xung quanh. Ngoài ra, chiếc ô có thể làm khuất tầm nhìn của người lái xe phía sau. Hoặc gây nguy hiểm cho những người cùng tham gia giao thông nếu ô bị lật hoặc gãy.
- Hệ quả pháp lý: Việc sử dụng ô khi ngồi trên xe máy không chỉ gây nguy hiểm tính mạng. Mà còn bị xử phạt hành chính theo Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ.
* Hiểu nhanh đáp án:
Các bạn chỉ cần ghi nhớ từ khóa: "Xe máy + Ô (dù) = Tuyệt đối không". Bất kể là người lái hay người ngồi sau, cứ nhắc đến việc cầm ô khi đang đi xe máy là chọn ngay đáp án "Không được sử dụng". Đây là một trong những kiến thức cơ bản nhưng vô cùng quan trọng để bảo vệ chính bạn và cộng đồng.
* Thầy Nam dạy lái xe luôn tâm niệm rằng: Đừng bao giờ học tủ hay học mẹo chỉ để lấy cái bằng. Chỉ có học thật - hiểu thật mới giúp các bạn vững vàng tay lái, bảo vệ an toàn cho bản thân và gia đình sau khi rời khỏi trung tâm sát hạch. Việc hiểu rõ tại sao luật cấm sử dụng ô sẽ giúp bạn hình thành thói quen sử dụng áo mưa bộ hoặc áo mưa cánh dơi an toàn hơn khi lưu thông.
* Các bạn có nhu cầu nâng cao kỹ năng lái xe thực tế hoặc muốn ôn luyện trọn bộ kiến thức, hãy truy cập website: botuctaylai.edu.vn để xem đầy đủ 600 câu hỏi và đăng ký dịch vụ bổ túc tay lái thầy Nam.
Chúc các bạn học viên ôn tập tốt và đạt kết quả cao nhất.
Chúc các bác tài luôn Vạn Dặm Bình An.
Câu 74: Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?
1. Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
2. Không được phép.
3. Chỉ được thực hiện trên đường vắng.
Giải thích:
Câu 75: Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?
1. Không bị xử phạt chỉ bị nhắc nhở.
2. Người được chở không bị xử phạt, chỉ xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
3. Người được chở bị xử phạt, không xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
4. Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy.
Giải thích:
Câu 76: Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?
1. Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
2. Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.
3. Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.
Giải thích:
Câu 77: Thứ tự xuống phà như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe thô sơ, người đi bộ xuống trước, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống sau.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng xuống trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống sau.
3. Xe cơ giới, xe thô sơ xuống trước, xe máy chuyên dùng, người đi bộ xuống sau.
Giải thích:
Câu 80: Khi lái xe trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, nếu cần vượt một xe khác, người lái xe phải báo hiệu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Chỉ được báo hiệu bằng còi.
2. Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn.
3. Chỉ được báo hiệu bằng đèn.
Giải thích: * Đấp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Chỉ được báo hiệu bằng đèn.
- Đáp án 1 > Chỉ được báo hiệu bằng còi. Bị nghiêm cấm vì làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh của mọi người sau 22h.
- Đáp án 2 > Phải báo hiệu bằng cả còi và đèn. Bị nghiêm cấm vì làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh của mọi người sau 22h.
* Ghi nhớ: Đô thị > Dân cư > Sau 22h - 05h > Chỉ đèn không còi.
Câu 81: Khi điều khiển xe chạy trên đường, biết có xe sau xin vượt, nếu đủ điều kiện an toàn người điều khiển phương tiện phải làm gì?
1. Tăng tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
2. Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
3. Cho xe đi sát về bên trái của phần đường xe chạy và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe xin vượt.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2
- Đáp án 1 > TĂNG TỐC > Sai
- Đáp án 3 > Cho xe đi sát về BÊN TRÁI > Sai
* Đạo đức người lái xe: Không được gây trở ngại cho xe xin vượt. Nếu điều kiện an toàn.
Câu 87: Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tránh xe đi ngược chiều như thế nào để bảo đảm an toàn?
1. Giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.
2. Một trong hai xe phải dừng lại cho xe kia đi qua mới được đi.
3. Tăng tốc độ, cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình để nhanh chóng vượt qua.
Giải thích:
Câu 88: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều.
2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc.
3. Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 90: Người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn khi lái xe trên đường cong có tầm nhìn bị hạn chế?
1. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
2. Đi sang làn đường của xe ngược chiều để mở rộng tầm nhìn và vượt xe khác.
3. Cho xe đi sát bên phải làn đường, bật tín hiệu báo hiệu để vượt bên phải xe khác.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
- Đáp án 2 > Đi sang làn đường của xe ngược chiều > SAI
- Đáp án 3 > Vượt bên phải xe khác. SAI
* Ghi nhớ: Không đi ngược chiều - Không vượt bên phải
Chúc các bạn thi sát hạch đạt kết quả cao.
Chúc các bác tài Vạn Dặm Bình An
Câu 91: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên, đường nhánh phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.
- Đáp án 1: SAI. Vì chỉ nhường đường cho xe đến từ bên phải
- Đáp án 2: Sai. Vì chỉ nhường đường cho xe đến từ bên trái
* Ghi nhớ: Nhường cho xe đến bất cừ hướng nào tới.
Học lái xe cùng Thầy Nam – Tận tâm, uy tín, tỉ lệ đậu cao!
📍 Hỗ trợ đào tạo lái xe toàn TPHCM – Cấp tốc – Đúng luật.
Câu 92: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
2. Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
3. Không phải nhường đường.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
- Đáp án 1: SAI > Trái ngược với điều 24 luật giao thông
- Đáp án 3: SAI > Trái ngược với điều 24 luật giao thông
Học lái xe cùng Thầy Nam – Uy tín tạo nên thương hiệu!
📍 Hotline/Zalo: 0989 341 134
Câu 93: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
2. Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước.
3. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
- Đáp án 2 > Xe báo hiệu xin đường trước, xe đó được đi trước. > SAI > Đi ngược với điều 24 luật giao thông đường bộ.
- Đáp án 3 > Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. > SAI > Đi ngược với điều 24 luật giao thông đường bộ.
* Ghi nhớ; Có vòng xuyến nhường trái - Không có vòng xuyến nhường phải.
Câu 94: Người lái xe phải nhanh chóng giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường cho các loại xe nào dưới đây?
1. Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương; xe hộ đê không có tín hiệu ưu tiên theo quy định.
2. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang.
3. Xe ô tô, xe máy, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức có báo tín hiệu xin vượt bằng còi và đèn.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Tất cả những loại xe này đáp ứng điều kiện xe ưu tiên.
- Đáp án 1: SAI > Vì có 1 số loại xe không đáp ứng yêu cầu xe ưu tiên
- Đáp án 3: SAI > Vì có 1 số loại xe không đáp ứng yêu cầu xe ưu tiên
Câu 96: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy định nào dưới đây?
1. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.
2. Tăng tốc độ và đi sát lề đường bên phải để nhường đường.
3. Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên trái để nhường đường.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÂN 1 > Giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường.
- Đáp án 2: SAI > tăng tôc độ
- Đáp án 3: SAI > đi sát lề đường bên trái.
* Ghi nhớ quy tắc vàng: Giảm tốc độ > sát lề đường bên phải > dừng lại nhường đường.
- Yếu tố loại trừ: Tăng tốc độ > lề đường bên trái
Câu 97: Khi đang lái xe, phía trước có một xe Cảnh sát giao thông không phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
1. Không được vượt.
2. Được phép vượt ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
3. Được vượt khi bảo đảm an toàn.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Được vượt khi bảo đảm an toàn.
- Đáp án 1: SAI
- Đáp án 2: SAI
- Tại sao đáp án 1 và đáp án 2 sai. Vì xe Cảnh sát giao thông nằm trong nhóm xe ưu tiên (xe Công an). Tuy nhiên trong điều kiện cụ thể xe này không phát tín hiệu ưu tiên, Nên chúng ta được vượt.
* Ghi nhớ: Xe không phát tín hiệu ưu tiên > không được quyền ưu tiên > Xe khác được phép vượt khi bảo đảm an toàn.
Câu 98: Khi đang lái xe, phía trước có một xe cứu thương đang phát tín hiệu ưu tiên, người lái xe có được phép vượt hay không?
1. Không được vượt.
2. Được vượt khi đang đi trên cầu.
3. Được phép vượt khi đi qua nơi giao nhau có ít phương tiện cùng tham gia giao thông.
4. Được vượt khi bảo đảm an toàn.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Không được phép vượt.
Giải thích dể hiểu:
- Theo Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ,. Xe cứu thương đang làm nhiệm vụ có phát tín hiệu ưu tiên (hú còi, nháy đèn). Là đối tượng được quyền ưu tiên tuyệt đối. Trong tình huống này, người lái xe phải:
- Giảm tốc độ, quan sát hướng di chuyển của xe cứu thương.
- Đi sát lề đường bên phải hoặc dừng hẳn lại để nhường đường.
- Tuyệt đối không được vượt xe cứu thương. Vì hành động này gây cản trở nhiệm vụ cấp cứu và tiềm ẩn nguy cơ tai nạn rất cao.
* Ghi nhớ của thầy Nam:
Cứ thấy xe cứu thương có "còi - đèn" là phải "nhường - nhịn". Đừng bao giờ chọn đáp án "được vượt" trong câu hỏi này vì đây là câu hỏi về an ninh tính mạng.
Câu 99: Khi tới đường ngang không có người gác, chắn đường bộ, chuông, đèn tín hiệu, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
1. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe và quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới mới được đi qua.
2. Quan sát hai phía, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
3. Dừng lại khoảng cách tối thiểu 3 mét tính từ ray đường sắt gần nhất, khi không có phương tiện giao thông đường sắt tới thì nhanh chóng đi qua.
Giải thích:
Câu 100: Tại đường ngang, cầu chung đường sắt, khi có hiệu lệnh của nhân viên gác chắn, đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu, chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng, người tham gia giao thông đường bộ phải làm gì để bảo đảm an toàn?
1. Dừng lại về bên trái đường của mình, trước vạch dừng xe.
2. Dừng lại giữa đường của mình, trước vạch dừng xe.
3. Dừng lại về bên phải đường của mình, trước vạch dừng xe.
Giải thích:
Câu 102: Người tham gia giao thông đường bộ phải dừng lại về bên phải đường của mình trước vạch dừng xe tại đường ngang, cầu chung đường sắt khi có báo hiệu nào dưới đây?
1. Hiệu lệnh của nhân viên gác chắn.
2. Đèn đỏ sáng nhấp nháy, chuông kêu.
3. Chắn đường bộ đang dịch chuyển hoặc đã đóng.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 103: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào dưới đây?
1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu gần; xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu; không dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ; trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải dừng xe, đỗ xe, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải đưa xe vào vị trí dừng xe, đỗ xe khẩn cấp, nếu không di chuyển được, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp và đặt biển hoặc đèn cảnh báo về phía sau xe khoảng cách bảo đảm an toàn.
2. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn chiếu xa; được dừng xe, đỗ xe khi cần thiết.
3. Phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.
Giải thích:
Câu 107: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường; chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế.
2. Nơi cầu, cống hẹp, đập tràn, đường ngầm, hầm chui, hầm đường bộ; có vật nuôi đi trên đường hoặc chăn thả ở ven đường.
3. Điểm dừng xe, đỗ xe trên đường bộ có khách đang lên, xuống xe.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 109: Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong trường hợp nào dưới đây?
1. Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái.
2. Xe phía trước đang đi sát lề đường bên trái.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
- Người lái xe được phép vượt xe khác về bên phải trong3 trường hợp nào dưới đây:
+Xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái
+ Xe điện đang chạy giữa đường
+Xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái
* Ghi nhớ: Trên những đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều, được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường. Xe chạy trên làn đường bên phải không bị coi là vượt phải nếu chạy nhanh hơn xe ở làn đường bên trái, miễn là tuân thủ đúng tốc độ và làn đường quy định.
Câu 110: Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?
1. Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
2. Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
3. Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.
Giải thích: * Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
- Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?
+ Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
Câu 111: Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?
1. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ.
2. Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc.
3. Xe ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 80 km/h.
Giải thích:
Câu 119: Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?
1. 16 tuổi.
2. 17 tuổi
3. 18 tuổi.
Giải thích:
Câu 123. Người đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được điều khiển các loại xe nào dưới đây?
1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3.
2. Xe gắn máy.
3. Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
2. Xe mô tô ba bánh.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 125. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 được cấp sau ngày 01/01/2025 được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
2. Xe mô tô ba bánh.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 126. Người có Giấy phép lái xe mô tô hạng A được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?
1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
2. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 137. Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?
1. Phải đủ tuổi, sức khỏe theo quy định của pháp luật; có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe đang điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp (trừ người lái xe gắn máy).
2. Phải là người đứng tên trong đăng ký xe.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 138. Khi tham gia giao thông đường bộ, người lái xe phải mang theo các giấy tờ gì?
1. Chứng nhận đăng ký xe hoặc bản sao Chứng nhận đăng ký xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
2. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển; chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới theo quy định của pháp luật; chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.
3. Trường hợp các giấy tờ nêu trên đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 140. Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp nào sau đây?
1. Không được phục hồi.
2. Được phục hồi đủ 12 điểm, nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.
Giải thích: * Người có giấy phép lái xe chưa bị trừ hết 12 điểm, được phục hồi điểm giấy phép lái xe trong trường hợp sau đây:
- Nếu không bị trừ điểm trong thời hạn 12 tháng từ ngày bị trừ điểm gần nhất.
* Ghi nhở: 12 tháng chứ không phải 1 năm
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2
Câu 141. Người có giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm phải làm gì để phục hồi điểm giấy phép lái xe?
1. Không vi phạm pháp luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm.
2. Sau thời hạn ít nhất là 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người có phép lái xe được tham gia kiểm tra nội dung kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ theo quy định, có kết quả đạt yêu cầu thì được phục hồi đủ 12 điểm.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 142. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân đứng tên trong giấy chứng nhận đăng ký xe khi chưa thực hiện thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe được quy định như thế nào?
1. Tiếp tục chịu trách nhiệm của chủ xe.
2. Không chịu trách nhiệm sau khi đã chuyển nhượng, trao đổi, tặng, cho.
Giải thích:
Câu 145. Trên đường bộ, trong khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
1. 60 km/h.
2. 50 km/h.
3. 40 km/h.
Giải thích:
Câu 146. Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) trong khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới, xe mô tô hai bánh, ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là bao nhiêu?
1. 60 km/h.
2. 50 km/h.
3. 40 km/h.
Giải thích:
Câu 151. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên (trừ đường cao tốc) loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 70 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích: Đây là câu 151 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, do bộ Công An phát hành. Các bạn thấy câu này có 4 đáp án. Khi bấm vào chữ đáp án, đáp án nào có màu đỏ là đáp án sai. Đáp án nào màu xanh là đáp án đúng.
Cụ thể chúng ta thấy đáp án 3 có màu xanh. Đây chính là đáp án đúng.
600 câu lý thuyết lái xe rất quan trọng để chúng ta đạt kết quả tốt trong kỳ thi sát hạch lái xe. Tuy nhiên, việc lái xe thực chiến còn quan trọng hơn. Vì đây chính là sự an toàn của người lái xe và cộng đồng tham gia giao thông.
Do dó, các bạn nên cố gắng học hiểu. Như vậy vừa bảo đảm 2 yếu tố. Thi đậu sát hạch. Lái xe an toàn
Bạn có thể xem đáp án toàn bộ 600 câu hỏi này tại:
https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Câu 155. Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, đường hai chiều hoặc đường một chiều có một làn xe cơ giới (trừ đường cao tốc), loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 60 km/h?
1. Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn.
2. Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).
3. Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động).
4. Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc.
Giải thích: Câu 155 yêu cầu gì?
Câu hỏi này nói về tốc độ của các loại xe khi tham gia giao thông đường bộ.
Câu này có 4 đáp án. Khi các bạn bấm vào phần "đáp án" sẽ có 1 câu màu xanh và 3 câu màu đổ. 3 câu màu đỏ là đáp án sai. Câu màu xanh là đáp án đúng.
Các bạn nên học hiểu 600 câu lý thuyết này. Vì học hiểu sẽ giúp các bạn có kết quả tốt trong kỳ thi sát hạch lái xe. Đồng thời sẽ lái xe an toàn. Và không bị phạt tiền hoặc trừ điểm bằng lái.
Mời các bạn xem toàn bộ 600 câu hỏi tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Câu 163. Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng những tình huống có thể xảy ra để phòng ngừa tai nạn trong các trường hợp nào dưới đây?
1. Gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo trên đường.
2. Gặp biển chỉ dẫn trên đường.
3. Gặp biển báo hết mọi lệnh cấm.
4. Gặp biển báo hết hạn chế tốc độ tối đa cho phép.
Giải thích:
Câu 167. Khi gặp xe buýt đang dừng đón, trả khách, người điều khiển xe mô tô phải xử lý như thế nào dưới đây?
1. Tăng tốc độ để nhanh chóng vượt qua xe buýt.
2. Quan sát, giảm tốc độ đi qua xe buýt hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn.
Giải thích:
Câu 178. Việc sử dụng xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để vận chuyển hành khách, hàng hóa phải thực hiện các quy định nào dưới đây để đảm bảo an toàn giao thông?
1. Kiểm tra điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi tham gia giao thông đường bộ; mang đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm tra việc sắp xếp hàng hóa bảo đảm an toàn; không chở quá số người, chở hành lý, hàng hoá vượt quá khối lượng cho phép hoặc vượt quá khổ giới hạn của xe.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
– Văn hóa giao thông, đạo đức người lái xe
Văn hóa giao thông không chỉ thể hiện qua việc tuân thủ luật trật tự an, an toàn giao thông. Mà còn nằm ở thái độ, hành vi của mỗi người khi tham gia đường bộ. Người có văn hóa giao thông biết nhường nhịn, tôn trọng quyền ưu tiên. Giữ khoảng cách an toàn và không chen lấn, vượt ẩu. Họ ý thức rằng mỗi hành động nhỏ của mình đều ảnh hưởng đến an toàn của bản thân và cộng đồng.
Đạo đức người lái xe là nền tảng để xây dựng môi trường giao thông văn minh. Một người lái xe có đạo đức luôn đặt sự an toàn lên hàng đầu. Không điều khiển phương tiện khi mệt mỏi, say rượu hoặc mất tập trung. Họ có tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng hỗ trợ người gặp sự cố. Không lợi dụng phương tiện để gây nguy hiểm hoặc cản trở người khác.
Sự kết hợp giữa văn hóa giao thông và đạo đức người lái xe. Tạo ra một hệ thống giao thông an toàn, giảm thiểu xung đột, tai nạn. Góp phần xây dựng hình ảnh đẹp của mỗi cá nhân trong mắt xã hội. Mỗi người cần tự rèn luyện ý thức, biến hành vi đúng thành thói quen. Để đường phố không chỉ là nơi di chuyển mà còn là không gian văn minh, an toàn cho tất cả mọi người.
Câu 182. Những hành vi nào sau đây thể hiện là người có văn hóa giao thông?
1. Luôn tuân thủ pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nhường nhịn và giúp đỡ người khác.
2. Đi nhanh, vượt đèn đỏ nếu không có lực lượng Công an.
3. Bấm còi và nháy đèn liên tục để cảnh báo xe khác.
4. Tránh nhường đường để đi nhanh hơn.
Giải thích:
Câu 185. Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?
1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông, là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
2. Là sự tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa giữa những người tham gia giao thông với nhau.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 187. Người lái xe không điều khiển xe đi đúng làn đường quy định, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?
1. Là thiếu văn hóa giao thông, vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Là thiếu văn hóa giao thông.
Giải thích:
Câu 189. Người lái xe có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện nào dưới đây?
1. Hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông đường bộ; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông; tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ và ứng xử có văn hóa với những người cùng tham gia giao thông.
2. Điều khiển xe vượt quá tốc độ, đi không đúng làn đường.
Giải thích:
Câu 191. Người lái xe mô tô có văn hóa giao thông khi tham gia giao thông phải tuân thủ những quy định nào dưới đây?
1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cài quai đúng quy cách.
2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông.
3. Điều khiển xe và đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.
Giải thích:
Câu 192. Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?
1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định; đã uống rượu, bia thì không lái xe.
2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng xe, đỗ xe ở nơi thuận tiện hoặc theo yêu cầu của hành khách, của người thân.
3. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc chuyên chở hành khách và giao nhận hàng hóa; sử dụng ít rượu, bia thì có thể lái xe.
Giải thích:
Câu 193. Khi tham gia giao thông việc sử dụng còi xe nên dùng như thế nào để thể hiện là người có văn hóa giao thông?
1. Chỉ bấm còi khi thật sự cần thiết, không bấm còi liên tục hoặc kéo dài, sử dụng còi với mức âm lượng theo quy định.
2. Bấm còi liên tục để các xe khác nhường đường.
3. Bấm còi to khi đi qua khu vực đông dân cư.
4. Không cần dùng còi, tránh gây tiếng ồn là văn minh.
Giải thích:
Câu 194. Người điều khiển phương tiện tham giao thông đường bộ gây ra tai nạn giao thông đường bộ, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
1. Dừng ngay phương tiện, cảnh báo nguy hiểm, giữ nguyên hiện trường, trợ giúp người bị nạn và báo tin cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Ở lại hiện trường vụ tai nạn giao thông đường bộ cho đến khi người của cơ quan Công an đến, trừ trường hợp phải đi cấp cứu, đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc xét thấy bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe nhưng phải đến trình báo ngay cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi gần nhất.
3. Cung cấp thông tin xác định danh tính về bản thân, người liên quan đến vụ tai nạn giao thông đường bộ và thông tin liên quan của vụ tai nạn giao thông đường bộ cho cơ quan có thẩm quyền.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 195. Người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai giao thông đường bộ có trách nhiệm gì dưới đây?
1. Giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn; báo tin ngay cho cơ quan Công an, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; tham gia bảo vệ hiện trường; tham gia bảo vệ tài sản của người bị nạn; cung cấp thông tin liên quan về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
2. Chụp lại hình ảnh vụ tai nạn (nếu có thiết bị ghi hình) và nhanh chóng rời khỏi hiện trường vụ tai nạn.
Giải thích:
Câu 200. Trong đoạn đường hai chiều tại khu đông dân cư đang ùn tắc, người điều khiển xe mô tô có văn hóa giao thông sẽ lựa chọn cách xử lý tình huống nào dưới đây?
1. Cho xe lấn sang làn ngược chiều để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
2. Điều khiển xe trên vỉa hè để nhanh chóng thoát khỏi nơi ùn tắc.
3. Kiên nhẫn tuân thủ hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc tín hiệu đèn giao thông, di chuyển trên đúng phần đường bên phải theo chiều đi, nhường đường cho các phương tiện đi ngược chiều.
Giải thích:
250 câu hỏi hạng A1,A. Phần câu hỏi kỹ thuật lái xe
Kỹ thuật lái xe là tập hợp các thao tác điều khiển phương tiện an toàn, hiệu quả và êm ái. Người lái cần nắm vững cách sử dụng vô lăng, chân ga, chân phanh và cần số để vận hành trơn tru. Khi lái xe, phải quan sát bao quát, dự đoán tình huống và xử lý kịp thời. Lái xe vào cua, vượt xe, lên dốc hay xuống dốc đòi hỏi phối hợp nhịp nhàng giữa tốc độ và tay lái. Ngoài ra, giữ khoảng cách hợp lý, điều chỉnh tốc độ theo điều kiện đường, thời tiết. Tuân thủ tín hiệu giao thông là yếu tố then chốt giúp đảm bảo an toàn.
Câu 206. Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
2. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
3. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.
Giải thích:
Câu 215. Khi điều khiển xe trên đường vòng người lái xe cần phải làm gì để bảo đảm an toàn?
1. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng coi, đèn; giảm tốc độ tới mức cần thiết, về số thấp và thực hiện quay vòng với tốc độ phù hợp với bán kính cong của đường vòng.
2. Quan sát cẩn thận các chướng ngại vật và báo hiệu bằng còi, đèn; tăng tốc để nhanh chóng qua đường vòng và giảm tốc độ sau khi qua đường vòng.
Giải thích:
Câu 219. Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn, kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.
2. Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe cần phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe cho vượt qua.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 232. Trong các loại nhiên liệu dưới đây, loại nhiên liệu nào giảm thiểu ô nhiễm môi trường?
1. Xăng và dầu diesel.
2. Xăng sinh học và khí sinh học.
3. Ý 1 và ý 2.
Giải thích:
Câu 233. Các biện pháp tiết kiệm nhiên liệu khi chạy xe?
1. Bảo dưỡng xe theo định kỳ và có kế hoạch lộ trình trước khi xe chạy.
2. Kiểm tra áp suất lốp theo quy định và chạy xe với tốc độ phù hợp với tình trạng mặt đường và mật độ giao thông trên đường.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích:
Câu 240. Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn?
1. Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.
2. Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần.
3. Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.
Giải thích:
Câu 241. Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Giảm tốc độ, giữ vững tay lái, nhìn chếch sang lề đường bên phải.
2. Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên tốc độ.
3. Tăng tốc độ, bật đèn pha đối diện xe phía trước.
Giải thích:
Câu 242. Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?
1. Sử dụng phanh trước.
2. Sử dụng phanh sau.
3. Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.
Giải thích:
Câu 254. Khi đang lái xe mô tô hoặc ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?
1. Giảm tốc độ để bảo đảm an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.
3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.
Giải thích:
Câu 255. Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?
1. Sử dụng còi.
2. Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
3. Chỉ sử dụng phanh trước.
Giải thích:
Câu 257. Khi điều khiển xe mô tô quay đầu, người lái xe cần thực hiện như thế nào để bảo đảm an toàn?
1. Bật tín hiệu báo rẽ trước khi quay đầu, từ từ giảm tốc độ đến mức có thể dừng lại.
2. Chỉ quay đầu xe tại những nơi được phép quay đầu.
3. Quan sát an toàn các phương tiện tới từ phía trước, phía sau, hai bên đồng thời nhường đường cho xe từ bên phải và phía trước đi tới.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
Câu 258. Tay ga trên xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?
1. Để điều khiển xe chạy về phía trước.
2. Để điều tiết công suất động cơ qua đó điều khiển tốc độ của xe.
3. Để điều khiển xe chạy lùi.
4. Ý 1 và ý 2.
Giải thích:
Câu 259. Gương chiếu hậu của xe mô tô hai bánh có tác dụng gì dưới đây?
1. Để quan sát an toàn phía bên trái khi chuẩn bị rẽ trái.
2. Để quan sát an toàn phía bên phải khi chuẩn bị rẽ phải.
3. Để quan sát an toàn phía sau của bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
4. Để quan sát an toàn phía trước cả bên trái và bên phải trước khi chuyển hướng.
Giải thích:
Câu 260. Để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô hai bánh cần điều khiển tay ga như thế nào?
1. Tăng ga thật mạnh, giảm ga từ từ.
2. Tăng ga thật mạnh, giảm ga thật nhanh.
3. Tăng ga từ từ, giảm ga thật nhanh.
4. Tăng ga từ từ, giảm ga từ từ.
Giải thích:
Câu 261. Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào?
1. Đi ở tốc độ thấp, quan sát liên tục khoảng cách từ 05 m đến 10 m phía trước để điều chỉnh sớm hướng di chuyển.
2. Trong quá trình di chuyển không nên dùng phanh trước tránh làm khóa bánh dẫn hướng.
3. Không được lắc người sang trái hoặc phải nhiều, trọng tâm cơ thể cần trùng với trọng tâm của xe.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích:
250 câu hỏi hạng A1,A. Nhóm câu hỏi báo hiệu đường bộ
Nhóm này có 90 câu trong bộ 600 câu
Câu 303. Biển nào cấm máy kéo?
1. Biển 1.
2. Biển 2 và biển 3.
3. Biển 1 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 304. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh chở hàng đi qua?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 305. Biển nào dưới đây xe gắn máy được phép đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 306. Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 307. Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?
1. Không biển nào.
2. Biển 1 và biển 2.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 313. Biển nào cấm quay đầu xe?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Không biển nào.
4. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 314. Biển nào cấm xe rẽ trái?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 315. Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 317. Biển nào cấm các phương tiện rẽ phải?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 318. Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 322. Biển nào xe được phép rẽ trái?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 323. Biển nào xe quay đầu không bị cấm?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 324. Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích: * Đây là câu 324 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
- Nội dung câu hỏi này yêu cầu xác định Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái.
- Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Biển 1
Biển báo hiệu đường bộ là một trong những hệ thống báo hiệu giao thông quan trọng giúp người tham gia giao thông nhận biết và tuân thủ các quy định khi di chuyển trên đường. Các loại biển báo được đặt tại những vị trí thích hợp nhằm cung cấp thông tin, cảnh báo nguy hiểm, hướng dẫn hoặc yêu cầu người điều khiển phương tiện phải thực hiện theo quy định nhất định.
Hệ thống biển báo hiệu đường bộ tại Việt Nam được chia thành nhiều nhóm khác nhau như: biển báo cấm, biển báo nguy hiểm và cảnh báo, biển hiệu lệnh, biển chỉ dẫn và biển phụ. Mỗi loại biển có hình dạng, màu sắc và ký hiệu riêng để người tham gia giao thông có thể dễ dàng nhận biết từ xa. Ví dụ, biển báo cấm thường có dạng hình tròn viền đỏ, nền trắng; biển báo nguy hiểm thường có dạng hình tam giác nền vàng viền đỏ; còn biển chỉ dẫn thường có nền màu xanh.
Việc hiểu rõ ý nghĩa của các loại biển báo giao thông giúp người lái xe chủ động xử lý tình huống khi tham gia giao thông, đồng thời góp phần đảm bảo trật tự và an toàn giao thông. Đối với người học lái xe, việc nắm vững kiến thức về biển báo hiệu đường bộ không chỉ giúp vượt qua kỳ thi lý thuyết mà còn là kỹ năng quan trọng để lái xe an toàn trong thực tế.
Các bạn có nhu câu học lái xe ô tô, học bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1. Mời liên hệ cô Kim Loan. Điện thoại / Zalo: 0989 34 11 34 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác và trung thực.
Câu 325. Biển nào là biển "Cấm đi ngược chiều"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 326. Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 1 và biển 2.
Giải thích:
Câu 329. Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 330. Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 335. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
2. Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
Giải thích:
Câu 345. Biển này có hiệu lực đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh chở hàng không?
1. Có.
2. Không.
Giải thích:
Câu 346. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng.
2. Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải.
3. Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.
Giải thích:
Câu 347. Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
2. Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.
3. Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.
Giải thích:
Câu 348. Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?
1. Được phép.
2. Không được phép.
Giải thích:
Câu 349. Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 350. Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 351. Ba biển này có hiệu lực như thế nào?
1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.
2. Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.
Giải thích:
Câu 354. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Cấm dừng xe về hướng bên trái.
2. Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.
3. Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.
Giải thích:
Câu 360. Biển nào là biển "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 362. Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 364. Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
1. Tốc độ tối đa các xe cơ giới được phép chạy.
2. Tốc độ tối thiểu các xe cơ giới được phép chạy.
Giải thích:
Câu 366. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo hiệu tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy.
2. Báo hiệu tốc độ tối thiểu cho phép các xe cơ giới chạy.
Giải thích:
Câu 367. Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 368. Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?
1. Biển 1.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 369. Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe thô sơ"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 370. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?
1. Biển 1.
2. Biển 1 và biển 2.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 371. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"?
1. Biển 1.
2. Biển 2 và biển 3.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 372. Biển nào báo hiệu "Giao nhau có tín hiệu đèn"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 373. Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 374. Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 375. Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 3.
Giải thích:
Câu 376. Biển nào báo hiệu "Cửa chui"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển
Giải thích:
Câu 377. Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn.
2. Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn.
3. Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.
Giải thích:
Câu 380. Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường ưu tiên"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 381. Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 382. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 386. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 387. Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 389. Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 390. Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 391. Biển nào chỉ dẫn "Được ưu tiên qua đường hẹp"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 393. Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 394. Biển nào báo hiệu "Kết thúc đường đôi"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 395. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 397. Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?
Câu 411. Gặp biển nào người tham gia giao thông phải đi chậm và thận trọng đề phòng khả năng xuất hiện và di chuyển bất ngờ của trẻ em trên mặt đường?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 412. Biển nào chỉ dẫn nơi bắt đầu đoạn đường dành cho người đi bộ?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 413. Biển nào dưới đây báo hiệu gần đến đoạn đường thường có trẻ em đi ngang qua?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 415. Biển nào sau đây là biển "Dốc xuống nguy hiểm"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 419. Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Báo hiệu đường có ổ gà, lồi lõm.
2. Báo hiệu đường có gồ giảm tốc phía trước.
Giải thích:
Câu 422. Các biển báo này có ý nghĩa như thế nào?
1. Để báo trước gần tới đoạn đường có hiện tượng đất đá từ trên ta luy dương sụt lở bất ngờ gây nguy hiểm cho xe cộ và người đi đường.
2. Để báo trước nơi có kết cấu mặt đường rời rạc, khi phương tiện đi qua, làm cho các viên đá, sỏi văng lên gây nguy hiểm và mất an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông.
3. Để cảnh báo những đoạn nền đường yếu, đoạn đường đang theo dõi lún mà việc vận hành xe ở tốc độ cao có thể gây nguy hiểm.
Giải thích:
Câu 427. Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 430. Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 431. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ hướng đi phải theo.
2. Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.
3. Chỉ hướng đường phải theo.
Giải thích:
Câu 432. Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 433. Biển nào báo hiệu "Hướng đi thẳng phải theo"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 434. Biển nào báo hiệu "Đường một chiều"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
Giải thích:
Câu 435. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối đa cho phép"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 437. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối thiểu"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 438. Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 439. Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết mọi lệnh cấm"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 440. Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 441. Biển nào không cho phép rẽ phải?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
4. Biển 1 và biển 3.
Giải thích:
Câu 442. Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 445. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?
1. Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.
2. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
3. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
Giải thích:
Câu 450. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
4. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 451. Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Cả hai biển.
4. Không biển nào.
Giải thích:
Câu 452. Biển nào báo hiệu "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật"?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
3. Biển 3.
Giải thích:
Câu 454. Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?
1. Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
2. Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
3. Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.
Giải thích:
Câu 455. Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?
1. Bắt buộc.
2. Không bắt buộc.
Giải thích:
Câu 457. Biển nào báo hiệu "Cầu vượt liên thông"?
1. Biển 2 và biển 3.
2. Biển 1 và biển 2.
3. Biển 1 và biển 3.
4. Cả ba biển.
Giải thích:
Câu 458. Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?
1. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
2. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
3. Báo hiệu cầu vượt liên thông.
Giải thích:
Câu 459. Biển nào báo hiệu "Tuyến đường cầu vượt cắt qua"?
1. Biển 1 và biển 2.
2. Biển 1 và biển 3.
3. Biển 2 và biển 3.
Giải thích:
Câu 460. Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).
2. Báo hiệu đường cụt phía trước.
3. Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
4. Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.
Giải thích:
Câu 461. Tại đoạn đường có biển "Làn đường dành riêng cho từng loại xe" dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?
1. Được phép chuyển sang làn khác.
2. Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.
Giải thích:
Câu 474. Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?
1. Biển 1.
2. Biển 2.
Giải thích:
Câu 475. Biển này có ý nghĩa như thế nào?
1. Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
2. Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ.
Giải thích:
Câu 476. Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?
1. Vạch 1.
2. Vạch 2 và vạch 3.
3. Vạch 3.
4. Vạch 1 và vạch 2.
Giải thích:
Câu 478. Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?
1. Vạch 1.
2. Vạch 2.
3. Vạch 3.
4. Cả ba vạch.
Giải thích:
250 câu hỏi hạng A1,A. Nhóm câu hỏi giải thế sa hình
Nhóm này có 35 câu trong bộ 600 câu
Câu 486. Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe tải, xe mô tô.
2. Xe tải, xe mô tô.
3. Chỉ xe con.
Giải thích:
Câu 487. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe tải, xe khách, xe con, xe mô tô.
2. Xe tải, xe mô tô, xe khách, xe con.
3. Xe khách, xe tải, xe con, xe mô tô.
4. Xe mô tô, xe khách, xe tải, xe con.
Giải thích:
Câu 490. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe tải, xe con, xe mô tô.
2. Xe con, xe tải, xe mô tô.
3. Xe mô tô, xe con, xe tải.
4. Xe con, xe mô tô, xe tải.
Giải thích:
Câu 492. Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?
1. Xe mô tô.
2. Xe con.
Giải thích:
Câu 495. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
1. Xe mô tô.
2. Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu.
Giải thích:
Câu 499. Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?
1. Xe con và xe khách.
2. Xe mô tô.
Giải thích:
Câu 500. Theo tín hiệu đèn, xe nào đi là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe mô tô.
2. Xe con, xe tải.
3. Xe tải, xe mô tô.
Giải thích:
Câu 503. Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe tải, xe mô tô.
2. Xe tải, xe con, xe mô tô.
3. Xe khách, xe con, xe mô tô.
Giải thích:
Câu 504. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe tải, xe mô tô, xe con.
2. Xe con, xe khách, xe tải, xe mô tô.
3. Xe mô tô, xe tải, xe khách, xe con.
4. Xe mô tô, xe tải, xe con, xe khách.
Giải thích:
Câu 505. Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe tải.
2. Xe con và mô tô.
3. Cả ba xe.
4. Xe con và xe tải.
Giải thích:
Câu 507: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?
1. Cả ba hướng.
2. Chỉ hướng 1 và 3.
3. Chỉ hướng 1.
Giải thích:
Câu 508. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
1. Cả hai xe.
2. Không xe nào vi phạm.
3. Chỉ xe mô tô vi phạm.
4. Chỉ xe tải vi phạm.
Giải thích:
Câu 509. Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?
1. Chỉ xe mô tô.
2. Chỉ xe tải.
3. Cả ba xe.
4. Chỉ xe mô tô và xe tải.
Giải thích:
Câu 517. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
1. Xe con.
2. Xe mô tô.
Giải thích:
Câu 520. Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe con (A), xe mô tô, xe con (B), xe đạp.
2. Xe con (B), xe đạp, xe mô tô, xe con (A).
3. Xe con (A), xe con (B), xe mô tô + xe đạp.
4. Xe mô tô + xe đạp, xe con (A), xe con (B).
Giải thích:
Câu 525. Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?
1. Xe mô tô.
2. Xe con.
Giải thích:
Câu 527. Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe khách.
2. Xe mô tô.
3. Xe con.
4. Xe con và xe mô tô.
Giải thích:
Câu 528. Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Các xe ở phía tay phải và tay trái của người điều khiển được phép đi thẳng.
2. Cho phép các xe ở mọi hướng được phép rẽ phải.
3. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.
Giải thích:
Câu 529. Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?
1. Xe mô tô, xe con.
2. Xe con, xe tải.
3. Xe mô tô, xe tải.
4. Cả ba xe.
Giải thích:
Câu 538. Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?
1. Chỉ xe khách, xe mô tô.
2. Tất cả các loại xe trên.
3. Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.
Giải thích:
Câu 539. Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?
1. Cả ba hướng.
2. Hướng 1 và 2.
3. Hướng 1 và 3.
4. Hướng 2 và 3.
Giải thích: Đây là câu 593 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe do bộ Công An phát hành.
Các câu hỏi về giải thế sa hình và kỹ năng xử lý tình huống giao thông trong bộ đề lý thuyết lái xe nhằm kiểm tra khả năng quan sát, phán đoán và xử lý tình huống của người điều khiển phương tiện khi tham gia giao thông thực tế. Khác với các câu hỏi về biển báo hay quy tắc đơn lẻ, nhóm câu hỏi này yêu cầu người học phải hiểu bối cảnh giao thông tổng thể và xác định phương tiện nào được đi trước, phương tiện nào phải nhường đường.
Trong các tình huống sa hình, người học cần quan sát kỹ các yếu tố như: hướng di chuyển của từng xe, vị trí giao nhau, biển báo giao thông, tín hiệu đèn, vạch kẻ đường và các quy tắc ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ. Từ đó đưa ra quyết định hợp lý để đảm bảo giao thông được lưu thông an toàn và trật tự.
Một nguyên tắc quan trọng trong việc giải các câu hỏi sa hình là phải ưu tiên theo thứ tự: xe ưu tiên theo luật, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, quy tắc nhường đường tại giao lộ và hướng di chuyển của phương tiện. Trong nhiều trường hợp, việc xác định đúng thứ tự các xe được phép đi sẽ giúp người lái xe tránh được những tình huống nguy hiểm như va chạm tại ngã tư hoặc cản trở dòng xe đang lưu thông.
Việc luyện tập thường xuyên các câu hỏi sa hình không chỉ giúp người học vượt qua kỳ thi lý thuyết mà còn giúp nâng cao khả năng xử lý tình huống thực tế khi lái xe trên đường. Đây là kỹ năng rất quan trọng đối với bất kỳ người lái xe nào, góp phần đảm bảo an toàn cho bản thân và những người tham gia giao thông khác.
Tổng hợp câu hỏi giải thế sa hình và xử lý tình huống giao thông trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết lái xe. Nội dung giúp người học hiểu rõ quy tắc nhường đường, thứ tự xe đi trước và kỹ năng xử lý tình huống thực tế khi tham gia giao thông.
Các bạn có nhu câu học lái xe ô tô, học bổ túc tay lái theo phương thức 1 kèm 1. Mời liên hệ cô Kim Loan. Điện thoại / Zalo: 0989 34 11 34 để được tư vấn nhanh chóng, chính xác và trung thực.
Mời các bạn tham khảo một số nội dung cần thiết:
- 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe ô tô: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
- Học bổ túc tay lái: https://botuctaylai.edu.vn/
- Học lái xe tại tphcm: https://dayhoclaixetphcm.com/hoc-lai-xe-tphcm/
Câu 540. Trong trường hợp này, thứ tự xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
2. Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe con + xe mô tô.
3. Xe mô tô + xe con, xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích:
Câu 543. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con (E), xe mô tô (C).
2. Xe tải (A), xe mô tô (D).
3. Xe khách (B), xe mô tô (C).
4. Xe khách (B), xe mô tô (D).
Giải thích:
Câu 548. Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con (B), xe mô tô (C).
2. Xe con (A), xe mô tô (C).
3. Xe con (E), xe mô tô (D).
4. Tất cả các loại xe trên.
Giải thích:
Câu 553. Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?
1. Xe khách, xe mô tô.
2. Xe tải, xe mô tô.
3. Xe con, xe tải.
Giải thích: Trong sa hình này chúng ta thấy:
- Xe con và xe tải đang bị điều chỉnh bởi đèn tín hiệu giao thông màu đổ.
- Đáp an đúng là ĐÁP ÁN 3
Chúc mừng các bạn đã trả lời đúng câu hỏi này.
Câu 556. Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?
1. Cho phép.
2. Không được vượt.
Giải thích:
Câu 559. Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe mô tô.
2. Xe ô tô con.
3. Không xe nào vi phạm.
4. Cả hai xe.
Giải thích:
Câu 560. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con.
2. Xe tải.
3. Xe con, xe tải.
Giải thích:
Câu 562. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?
1. Xe con, xe tải, xe khách.
2. Xe tải, xe khách, xe mô tô.
3. Xe khách, xe mô tô, xe con.
4. Cả bốn xe.
Giải thích:
Câu 565. Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?
1. Xe tải, xe mô tô.
2. Xe khách, xe mô tô.
3. Xe tải, xe con.
4. Xe mô tô, xe con.
Giải thích:
Câu 567. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
1. Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
2. Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
3. Xe mô tô, xe con, xe của bạn.
Giải thích:
Câu 568. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
1. Xe của bạn, xe mô tô, xe con.
2. Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
3. Xe mô tô, xe con, xe của bạn.
Giải thích: *Theo quy tắc giải thế sa hình. Xe con màu xanh rẽ phải nên được đi trước. Xe của bạn đi thẳng nên được đi tiếp theo. Xe mô tô rẽ trái nên đi sau cùng.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Xe con, xe của bạn, xe mô tô.
Chúc các bạn luyên tập tốt. Sát hạch đạt kết quả cao. Lái xe an toàn trên mọi cung đường.
Câu 583. Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
Câu 600. Trong tình huống dưới đây, xe đầu kéo kéo rơ moóc (xe container) đang rẽ phải, xe con màu xanh và xe máy phía sau xe container đi như thế nào để bảo đảm an toàn?
1. Vượt về phía bên phải để đi tiếp.
2. Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi.
3. Vượt về phía bên trái để đi tiếp.
Giải thích: - Khi xe Container vào cua (rẽ phải hoặc rẽ trái). Điểm mù 2 bên hông xe rất lớn. Tài xế không thể quan sat hết. Do đó các loại phương tiện khác không nên chạy song song song. Rất dể xay ra tai nạn.
- Phương án xử lý đúng trong tình huống này là: Giảm tốc độ chờ xe container rẽ xong rồi tiếp tục đi.
250 câu hỏi hạng A1,A. Nhóm 20 câu hỏi điểm liệt
Đây là 20 câu hỏi về xử lý tình huống mất an toàn giao thông nghiêm trọng
Câu 19: Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?
1. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ.
2. Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Nghiêm cấm hành vi Rải vật sắc nhọn, đổ chất gây trơn trượt trên đường bộ. Vì gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng.
Câu 21: Tổ chức đua xe được phép thực hiện khi nào?
1. Trên đường phố không có người qua lại.
2. Được người dân ủng hộ.
3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Giải thích: Tổ chức đua xe chỉ được thực hiện khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
Câu 22: Hành vi đua xe trái phép bị xử lý như thế nào?
1. Chỉ bị nhắc nhở.
2. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
Giải thích: Hành vi đua xe trái phép. Tùy theo mức độ của hành vi vi phạm có thể bị xử lý hành chính hoặc xử lý hình sự.
Câu 24: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?
1. Bị nghiêm cấm.
2. Không bị nghiêm cấm.
3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
Giải thích: Đây là câu 24 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe. Nội dung câu hỏi này cho chúng ta biết: luật trật tự và an toàn giao thông nghiêm cấm việc điều khiển xe cơ giới đường bộ khi đã uống rượu bia.
Để đạt được kết quả trong kỳ thi sát hạch lý thuyết. Rất nhiều bạn chọn phương pháp học "mẹo". Phương pháp này có thể đáp ứng tức thời mà thôi. Nhưng rất nguy hiểm khi lái xe trực tiếp.
Nhằm giúp các bạn vửa đạt kết quả tốt khi thi sát hạch. Vừa tham gia giao thông an toàn. Thầy Nam đã biên soạn bộ 600 câu hỏi theo phương pháp trắc nghiệm. Dể học, dể hiểu,dể nhớ.
Mời các bạn xem đáp án toàn bộ 600 câu hỏi lý thuyết tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Mặt khác thông qua các khóa học lái xe chất lượng cao (https://botuctaylai.edu.vn/hoc-lai-xe-chat-luong-cao-thay-nam.html). Các bạn sẽ được đào tạo tốt về lý thuyết và thực hành.
Đồng thời các bạn cũng nên dành thời gian tham gia các khóa học bổ túc tay lái (https://botuctaylai.edu.vn/). Từ đó nâng cao kỹ năng lái xe. Bảo đảm an toàn cho bản thân và cộng đồng.
Câu 26: Theo Luật Phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?
1. Người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
2. Người được chở trên xe cơ giới.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Đối tượng bị cấm sử dụng rượu bia. Là những người điều khiển xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy. Các bạn lưu ý để tránh vi phạm nhé.
Câu 27: Hành vi giao xe ô tô, mô tô cho người nào sau đây tham gia giao thông đường bộ bị nghiêm cấm?
1. Người chưa đủ tuổi theo quy định.
2. Người không có giấy phép lái xe.
3. Người có giấy phép lái xe nhưng đã bị trừ hết 12 điểm.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: Đây là câu 27 trong bộ 600 câu hỏi lý thuyết sát hạch lái xe cơ giới đường bộ.
Câu hỏi này cho chúng ta biết các hành vi bị nghiêm cấm khi giao xe cho người khác điều khiển.
Để đạt được kết quả trong kỳ thi sát hạch lý thuyết. Rất nhiều bạn chọn phương pháp học "mẹo". Phương pháp này có thể đáp ứng tức thời mà thôi. Nhưng rất nguy hiểm khi lái xe trực tiếp.
Nhằm giúp các bạn vửa đạt kết quả tốt khi thi sát hạch. Vừa tham gia giao thông an toàn. Thầy Nam đã biên soạn bộ 600 câu hỏi theo phương pháp trắc nghiệm. Dể học, dể hiểu,dể nhớ.
Mời các bạn xem đáp án toàn bộ 600 câu hỏi lý thuyết tại đây: https://botuctaylai.edu.vn/trac-nghiem-600-cau-ly-thuyet.html
Mặt khác thông qua các khóa học lái xe chất lượng cao (https://botuctaylai.edu.vn/hoc-lai-xe-chat-luong-cao-thay-nam.html). Các bạn sẽ được đào tạo tốt về lý thuyết và thực hành.
Đồng thời các bạn cũng nên dành thời gian tham gia các khóa học bổ túc tay lái (https://botuctaylai.edu.vn/). Từ đó nâng cao kỹ năng lái xe. Bảo đảm an toàn cho bản thân và cộng đồng.
Câu 28: Hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?
1. Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
2. Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Điều khiển xe cơ giới lạng lách, đánh võng, rú ga liên tục khi tham gia giao thông trên đường.
Xúc phạm, đe dọa, cản trở, chống đối hoặc không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn, yêu cầu kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Là những hành vi bị nghiêm cấm khi tham gia giao thông đường bộ.
Câu 30: Hành vi nào sau đây bị cấm?
1. Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
2. Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: Các hành vi sau đây bị nghiêm cấm
Lắp đặt, sử dụng thiết bị âm thanh, ánh sáng trên xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
Cản trở người, phương tiện tham gia giao thông trên đường bộ; ném gạch, đất, đá, cát hoặc vật thể khác vào người, phương tiện đang tham gia giao thông trên đường bộ.
Câu 47: Người lái xe được phép vượt xe trên cầu hẹp có một làn đường, đường cong có tầm nhìn bị hạn chế hay không?
1. Được phép vượt khi đường vắng.
2. Không được phép vượt.
3. Được phép vượt khi có việc gấp.
Giải thích: Không được phép vượt xe trên cầu hẹp có 1 làn đường, đường cong khuất tầm nhìn.
Cho dù đường vắng hay đang có việc gấp.
Câu 48: Muốn vượt xe phía trước, người lái xe mô tô phải có tín hiệu như thế nào dưới đây để bảo đảm an toàn?
1. Bấm còi liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
2. Rú ga liên tục để xe phía trước biết xe mình xin vượt.
3. Báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi.
Giải thích: Xe mô tô muốn vượt xe phía trước.
Người điều khiển xe phải báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi
Câu 52: Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?
1. Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.
2. Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.
Giải thích: - Khi điều khiển phương tiện giao thông (lái xe). Nếu chúng ta cầm hoặc sử dụng điện thoai hoặc thiết bị điện tử khác. Sẽ làm chúng ta mất tập trung.
- Tác hại: Không nhìn thấy báo hiệu giao thông. Dẫn đến đi sai làn đường, vượt đèn đổ....gây tai nạn.
- Hậu quả: bị phạt tiền, trừ điểm bằng lái...
- Đáp án đúng: Đáp án 1
*Ghi nhớ: Không dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện từ khác khi đang lái xe.
Câu 53: Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào dưới đây?
1. Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.
2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên.
3. Trên đường có 02 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.
Giải thích: *Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp các trường hợp dưới đây
- Trên cầu hẹp có một làn đường;
- Nơi đường giao nhau;
- Nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt;
- Khi gặp xe ưu tiên.
* Hậu quả: Nếu vượt xe khác trong các trường hợp nói trên sẽ không bảo đảm an toàn.
* Ghi nhớ: Không vượt xe khác Trên cầu hẹp có một làn đường; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; khi gặp xe ưu tiên.
* Đáp án đúng: Đáp án 1
Câu 63: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?
1. Được phép.
2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
3. Tùy trường hợp.
4. Không được phép.
Giải thích: * Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông.
- Lý do: gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng.
- Ghi nhớ: xe mô tô 2 bánh, 3 bánh, xe gắn máy không được phép kéo đây xe khác.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Không được phép
Câu 64: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
1. Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
2. Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.
Giải thích: * Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
- Buông cả hai tay;
- Đứng, nằm trên xe điều khiển xe;
- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường
* Ghi nhớ: Không buông 2 tay, không đứng nằm, không quyệt chân chống.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 65: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?
1. Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
2. Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.
Giải thích: * Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi sau đây không được phép:
- Buông cả hai tay;
- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác;
- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống
* Ghi nhớ: Không buông 2 tay, không kéo đẩy, không quyệt chân chống xuống đường.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1
Câu 68: Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?
1. Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
2. Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
3. Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.
Giải thích: * Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định dưới đây:
- Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
- Cài quai đúng quy cách
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 1 > Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
Câu 70: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?
1. Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
2. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
3. Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
4. Cả ba ý trên.
Giải thích: * Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào?
- Đi xe dàn hàng ngang, buông cả hai tay;
- Ngồi về một bên điều khiển xe;
- Đứng, nằm trên xe điều khiển xe;
- Thay người lái xe khi xe đang chạy;
- Quay người về phía sau hoặc bịt mắt điều khiển xe;
- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường
- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác;
- Dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh;
- Chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;
- Xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 4 > Cả ba ý trên.
Câu 71: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?
1. Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
2. Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây:
- Đi xe dàn hàng ngang;
- đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác;
- Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
* Đáp án đúng là ĐÁP ÁN 3 > Cả hai ý trên.
Câu 72: Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?
1. Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
2. Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.
3. Cả hai ý trên.
Giải thích: * Tại sao đáp án đúng là ĐÁP ÁN 2 > Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.
- Phân tích chuyên sâu:
+ Ý 1: Đây là các hành vi đúng luật và bắt buộc phải thực hiện để đảm bảo an toàn giao thông. Vì vậy, đây không phải là hành vi "không được thực hiện".
+ Ý 2: Các hành vi "Đi xe dàn hàng ngang", "Đi vào phần đường dành cho người đi bộ", "Sử dụng thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính)", "Buông cả hai tay"... là những hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Giao thông đường bộ vì gây cản trở và nguy hiểm cho người khác. Cho nên đây chính là hành vi không được thực hiện theo đề bài.
* Hiểu nhanh đáp án:
Đọc kỹ từ khóa "Không được thực hiện". Khi đọc đáp án 1 thấy toàn việc tốt (chấp hành luật) thì loại ngay, chỉ tập trung vào các hành vi gây mất trật tự giao thông ở đáp án 2.
+ Thầy Nam dạy lái xe. Khuyến khích các bạn không nên học tủ, học mẹo. Chỉ có học hiểu mới giúp các bạn vửa thi đậu sát hạch. Vừa lái xe an toàn sau khi có giấy phép lái xe.
+ Các bạn có thể xem đầy đủ 600 câu hỏi tại: https://botuctaylai.edu.vn/
Chúc các bạn học viên thi sát hạch đạt kết quả cao.
Chúc các bác tài Vạn Dặm Bình An.
Chúc các bạn thi sát hạch đạt kết quả tốt.
Thầy Nam
Thầy Nam giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, chuyên nghiệp. Thường xuyên mở các khóa học bổ túc tay lái từ cơ bản đến nâng cao. Các khóa học bổ túc tay lái đường trường, liên tỉnh, đèo dốc ( đèo Bảo Lộc). Hót lai: 0989.34.11.34 thanks